Mã HS nhóm 8439 – Máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô hoặc máy dùng cho quá trình sản xuất hoặc hoàn thiện giấy hoặc bìa
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô hoặc máy dùng cho quá trình sản xuất hoặc hoàn thiện giấy hoặc bìa (nhóm HS 8439) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8439 | Máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô hoặc máy dùng cho quá trình sản xuất hoặc hoàn thiện giấy hoặc bìa | |||||
84391000 | - Máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô | - Machinery for making pulp of fibrous cellulosic material | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84392000 | - Máy dùng sản xuất giấy hoặc bìa | - Machinery for making paper or paperboard | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84393000 | - Máy dùng để hoàn thiện giấy hoặc bìa | - Machinery for finishing paper or paperboard | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - Bộ phận: | ||||||
84399100 | - - Của máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô | - - Of machinery for making pulp of fibrous cellulosic material | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84399900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8439
84.39 - Máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô hoặc máy dùng cho quá trình sản xuất hoặc hoàn thiện giấy hoặc bìa.
8439.10 - Máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô
8439.20 - Máy dùng sản xuất giấy hoặc bìa
8439.30 - Máy dùng để hoàn thiện giấy hoặc bìa
- Bộ phận:
8439.91 - - Của máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô
8439.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm máy chế biến bột giấy sợi xen lu lô từ các vật liệu xenlulô khác nhau (gỗ, rơm, bã mía, giấy loại,v.v...), dù bột giấy hoặc để làm giấy hoặc để làm bìa giấy hoặc để phục vụ cho các mục đích khác (ví dụ, để sản xuất sợi tơ nhân tạo từ vít cô hoặc để sản xuất một số ván ép dùng trong xây dựng hoặc chất nổ). Nhóm này còn bao gồm máy sản xuất giấy hoặc bìa giấy hoặc từ bột giấy đã được chế biến trước (ví dụ bột gỗ cơ học hoặc hóa học), hoặc trực tiếp từ nguyên vật liệu thô (gỗ, rơm, bã mía, giấy loại, v.v...). Nhóm này cũng bao gồm máy dùng cho quá trình hoàn thiện giấy hoặc bìa giấy sẵn sàng để sử dụng cho các mục đích khác nhau, trừ các máy in thuộc nhóm 84.43.
(I) MÁY CHẾ BIẾN BỘT GIẤY TỪ VẬT LIỆU SỢI XENLULÔ Nhóm này bao gồm:
(A) Máy xử lý sơ bộ nguyên vật liệu thô trong quá trình chế biến bột giấy, ví dụ:
(1) Máy nghiền giấy loại hoặc bìa.
(2) Máy dỡ hoặc máy làm sạch rơm và các vật liệu tương tự.
(3) Máy nghiền tre và máy cắt rơm đặc biệt để phục vụ trong công nghiệp chế biến giấy.
(4) Máy cắt mẩu gỗ và máy phân loại gỗ vụn bằng rung.
(5) Máy nghiền gỗ khúc.
(6) “Máy tước sợi”, trong máy này các mẩu gỗ được chế biến thành sợi dưới áp suất cao sau đó được giảm áp suất đột ngột.
(B) Máy lọc. Trong những máy này bột giấy loãng xuyên qua những tấm màn để lại bất cứ sợi nào bị lỗi và bất cứ mắt gỗ, cục, bụi bẩn, v.v.. Tuy nhiên, loại trừ những máy hoạt động bằng lực ly tâm (nhóm 84.21).
(C) Máy ép bột giấy. Trong những máy này đống bột giấy làm từ sợi gỗ, hoặc là bằng máy nghiền cơ khí hoặc bằng máy làm bột bằng phương pháp hóa học, được cô đặc và được tạo hình thành những tờ giấy.
(D) Máy tinh chế. Những máy này thường bao gồm một thùng có hình nón với những thanh xoay ở bên trong đánh tan bất cứ một sợi hoặc cục to nào và cho phép lưu lại những phần đã được đánh tan, kỹ để đẩy thẳng qua.
(E) Máy ép và máy nghiền xử lý bột giấy đã được chế biến trước nhằm mục đích chế tạo ra bột làm từ xen lu lô chuyên được cấu thành để phục vụ cho một ứng dụng đặc biệt (ví dụ, chế biến nitro xenlulô).
(II) MÁY DÙNG SẢN XUẤT GIẤY HOẶC BÌA Nhóm này bao gồm:
(A) Máy tạo hình nguyên vật liệu thành những tờ giấy hoặc bìa giấy liên tiếp (ví dụ: máy xeo giấy sàng dọc hoặc máy xeo đôi). Đây là những máy rất phức tạp. Chúng bao gồm những bộ phận điều chỉnh để đẩy nguyên vật liệu vào khoang phía trước, một bộ phận cắt ở đầu ra cuối khoang phía trước để phân phối nguyên vật liệu lên băng vô tận, thường làm từ vải dệt từ sợi tổng hợp đơn, được đỡ bởi trục lăn, phoi, bàn lăn, cơ cấu lắc, khoang hút, trục lăn để tạo bóng mờ, trục lăn dài để tăng hàm lượng rắn khô và làm cứng giấy, trục lăn ép tạo hình có ít nhất một chỗ tiếp xúc, một trục lăn ép có thể bao gồm một giầy ép và một phần bao phủ, vòng đai có thể quay, trong đó giấy được ép vào một hoặc giữa hai đai nỉ liên tục hoặc các loại đai xử lý khác, trục lăn làm khô, khoang hơi nước... và thường cả trục lăn cán giấy và các thiết bị cuộn,.v.v..
(B) Máy kiểu thùng. Những máy này theo nguyên lý tương tự máy ở phần (A) nhưng thay vì bột giấy đổ ra lên tận băng chuyền liên tục bằng vải dệt, nó được lấy ra từ một cái thùng trên một trục xoay bằng vải dệt mà từ đó nó được chuyển tới một băng nỉ và sau đó được chuyển tới trục lăn ép (đôi khi thuộc loại hút) và cuối cùng được chuyển tới một loạt các trục làm khô. Giấy và bìa giấy được sản xuất hoặc dưới dạng một mạng liên tục hoặc dưới dạng tờ. Trong một số máy thuộc loại này, các tờ giấy bìa được tạo thành bởi lớp bột giấy quấn quanh trục. Khi tạo ra một độ dày vừa đủ, nó được cắt ra dưới dạng các tờ bằng tay hoặc bằng máy dọc theo chiều dài của trục này.
(C) Máy sản xuất giấy hoặc bìa giấy nhiều lớp. Những máy này bao gồm các phần kết hợp khác nhau từ máy xeo giấy sàng dọc hoặc máy xeo đôi. Các lớp bột giấy khác nhau được sản xuất đồng thời và được kết hợp lại trong máy này dưới dạng ẩm mà không có chất gắn.
(D) Thiết bị vẽ mẫu dùng để làm giấy mẫu dùng đề thử nghiệm. Những máy này đôi khi được gọi là "máy vẽ mẫu" để kiểm tra việc sản xuất.
(III) MÁY HOÀN THIỆN GIẤY HOẶC BÌA GIẤY Nhóm này bao gồm:
(A) Máy cuộn. Một số máy kéo dài và làm phẳng giấy và khử tĩnh điện cùng một lúc
(B) Máy (trừ máy cán) dùng để tráng các lớp phủ bề mặt khác nhau, lớp màu vô cơ hoặc hữu cơ, hồ, chất gốm, silicon, sáp v.v..; để phủ lên bề mặt giấy than hoặc giấy ảnh; để phủ lên bề mặt giấy bụi vải, bột lie hoặc bột mica, v.v.. đối với giấy dán tường.
(C) Máy tẩm giấy hoặc giấy bìa bằng dầu, nhựa, v.v.. và máy sản xuất giấy dầu nhựa đường hắc ín để lợp mái
(D) Máy kẻ dòng hoạt động bằng các đĩa nhỏ hoặc bút thép được cung cấp từ một khoang mực, nhưng trừ máy in thuộc nhóm 84.43.
(E) Máy sản xuất giấy kếp. Những máy này thông thường bao gồm bộ phận làm nhẵn bằng kim loại hoặc thiết bị ép giấy vào xi lanh nhiệt, nhờ vậy các nếp sóng của giấy xuất hiện. Tuy nhiên, giấy kếp thường được làm trong máy sản xuất giấy
(F) Máy làm ẩm giấy (còn gọi là "máy điều hòa giấy") trong đó toàn bộ bề mặt của giấy hoặc bìa giấy được phơi ra không khí ẩm.
(G) Máy tạo hạt nổi và máy trang trí bề mặt bằng hình nổi (tuy nhiên, các máy cán được dùng cho cùng mục đích thì thuộc nhóm 84.20).
(H) Máy tạo nếp gấp thường được kết hợp với thiết bị cán mỏng. Một số máy hoàn thiện giấy (ví dụ dùng để bọc, cán mỏng hoặc cuộn), cũng có thể phù hợp để sử dụng trong sản xuất lá kim loại, tấm nhựa, vải dệt, v.v.. nhưng chúng vẫn thuộc nhóm này với điều kiện những máy này thuộc loại chủ yếu dùng để sản xuất giấy hoặc bìa giấy. Máy liên hợp thuộc nhóm này đôi khi kết hợp một số máy rơi vào các nhóm khác của chương này (ví dụ, máy lọc để thu hồi sợi và vật liệu mang từ khối nước thải (nhóm 84.21), máy cán các loại (để làm mịn giấy, tráng giấy, trang trí giấy bằng hình nổi...) (nhóm 84.20), máy cắt giấy (nhóm 84.41)). Với điều kiện chúng được hiện diện cùng trong một tổ hợp, các máy phụ trợ như vậy được phân loại cùng với các máy liên hợp trong nhóm này, nhưng nếu chúng được hiện diện riêng rẽ thì những máy này được phân vào các nhóm tương ứng của chúng. Nhóm này không bao gồm:
(a) Nồi hơi nấu vải vụn, rơm,... ; nồi hơi (máy đun sôi) để chế biến bột gỗ hóa chất; trục làm nóng bằng hơi và các máy làm khô khác (nhóm 84.19).
(b) Máy bóc vỏ cây bằng tia nước (nhóm 84.24) và máy bóc tách gỗ (nhóm 84.65 hoặc 84.79).
(c) Máy in (nhóm 84.43).
(d) Máy thu lượm vải vụn, máy kéo hoặc máy chế biến vải vụn thành sợi (nhóm 84.45).
(e) Máy chế biến sợi lưu hóa (nhóm 84.77).
(f) Máy phủ chất mài mòn lên trên giấy, vải, gỗ,... (nhóm 84.79).
CÁC BỘ PHẬN
Theo các quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem Chú giải tổng quát của Phân XVI), các bộ phận của máy móc thuộc nhóm này cũng được phân loại ở đây, ví dụ: Bộ phận tạo nếp nhăn; phiến đế và thanh đập của máy đập; trục lăn dài; khoang hút; trục của máy kiểu thùng; trục lăn tạo bóng mờ. Tuy nhiên, các bộ phận sau không được coi như là các bộ phận thuộc nhóm này:
(a) Những dây đai vô tận bằng vật liệu dệt cho máy xeo giấy sàng dọc hoặc máy xeo đôi, bọc ngoài trục lăn bằng nỉ (nhóm 59.11).
(b) Đá nghiền, đá mài, phiến đế và bộ phận tạo nếp nhăn và các bộ phận khác bằng đá bazan, đá nham thạch hoặc đá tự nhiên (nhóm 68.04 hoặc 68.15).
(c) Dây đai vô tận của dây đồng dệt hoặc dây bạc (ví dụ dây của máy xeo giấy sàng dọc) (nhóm 74.19).
(d) Dao máy hoặc lưỡi dao cắt (nhóm 82.08).
(e) Trục cán (nhóm 84.20).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8439
Mã HS của Máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô hoặc máy dùng cho quá trình sản xuất hoặc hoàn thiện giấy hoặc bìa là gì?
Máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô hoặc máy dùng cho quá trình sản xuất hoặc hoàn thiện giấy hoặc bìa thuộc nhóm HS 8439, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84391000, 84392000, 84393000, 84399100, 84399900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô hoặc máy dùng cho quá trình sản xuất hoặc hoàn thiện giấy hoặc bìa là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô hoặc máy dùng cho quá trình sản xuất hoặc hoàn thiện giấy hoặc bìa dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô hoặc máy dùng cho quá trình sản xuất hoặc hoàn thiện giấy hoặc bìa là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô hoặc máy dùng cho quá trình sản xuất hoặc hoàn thiện giấy hoặc bìa có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8439 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ