Mã HS nhóm 8438 – Máy chế biến công nghiệp hoặc sản xuất thực phẩm hoặc đồ uống, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác trong Chương này, trừ các loại máy để chiết xuất hoặc chế biến dầu hoặc mỡ động vật hoặc dầu hoặc chất béo không bay hơi của thực vật hoặc vi sinh vật

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Máy chế biến công nghiệp hoặc sản xuất thực phẩm hoặc đồ uống, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác trong Chương này, trừ các loại máy để chiết xuất hoặc chế biến dầu hoặc mỡ động vật hoặc dầu hoặc chất béo không bay hơi của thực vật hoặc vi sinh vật (nhóm HS 8438) gồm 20 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8438Máy chế biến công nghiệp hoặc sản xuất thực phẩm hoặc đồ uống, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác trong Chương này, trừ các loại máy để chiết xuất hoặc chế biến dầu hoặc mỡ động vật hoặc dầu hoặc chất béo không bay hơi của thực vật hoặc vi sinh vật
84381000- Máy làm bánh và máy để sản xuất mỳ macaroni, spaghetti hoặc các sản phẩm tương tự- Bakery machinery and machinery for the manufacture of macaroni, spaghetti or similar productschiếc34.58/10
843820- Máy sản xuất mứt kẹo, ca cao hoặc sô cô la:
84382010- - Hoạt động bằng điện- - Electrically operatedchiếc34.58/10
84382020- - Không hoạt động bằng điện- - Not electrically operatedchiếc34.58/10
843830- Máy sản xuất đường:
84383010- - Hoạt động bằng điện- - Electrically operatedchiếc34.58/10
84383020- - Không hoạt động bằng điện- - Not electrically operatedchiếc34.58/10
84384000- Máy sản xuất bia- Brewery machinerychiếc57.58/10
84385000- Máy chế biến thịt gia súc hoặc gia cầm- Machinery for the preparation of meat or poultrychiếc058/10
84386000- Máy chế biến hoa quả, quả hạch hoặc rau- Machinery for the preparation of fruits, nuts or vegetableschiếc058/10
843880- Máy khác:
- - Máy xát vỏ cà phê:
84388011- - - Hoạt động bằng điện- - - Electrically operatedchiếc57.58/10
84388012- - - Không hoạt động bằng điện- - - Not electrically operatedchiếc058/10
- - Máy chế biến cá, động vật giáp xác hoặc động vật thân mềm:
84388021- - - Hoạt động bằng điện- - - Electrically operatedchiếc238/10
84388022- - - Không hoạt động bằng điện- - - Not electrically operatedchiếc058/10
- - Loại khác:
84388091- - - Hoạt động bằng điện- - - Electrically operatedchiếc238/10
84388092- - - Không hoạt động bằng điện- - - Not electrically operatedchiếc058/10
843890- Bộ phận:
- - Của máy hoạt động bằng điện:
84389011- - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8438.30.10- - - Of goods of subheading 8438.30.10chiếc058/10
84389012- - - Của máy xát vỏ cà phê- - - Of coffee pulperschiếc058/10
84389019- - - Loại khác- - - Otherchiếc058/10
- - Của máy không hoạt động bằng điện:
84389021- - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8438.30.20- - - Of goods of subheading 8438.30.20chiếc058/10
84389022- - - Của máy xát vỏ cà phê- - - Of coffee pulperschiếc058/10
84389029- - - Loại khác- - - Otherchiếc058/10

Chú giải nhóm 8438

84.38 - Máy chế biến công nghiệp hoặc sản xuất thực phẩm hoặc đồ uống, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác trong Chương này, trừ các loại máy để chiết xuất hoặc chế biến dầu hoặc mỡ động vật hoặc dầu hoặc chất béo không bay hơi của thực vật hoặc vi sinh vật.

8438.10 - Máy làm bánh và máy để sản xuất mì macaroni, spaghetti hoặc các sản phẩm tương tự

8438.20 - Máy sản xuất mứt kẹo, ca cao, hoặc socola

8438.30 - Máy sản xuất đường

8438.40 - Máy sản xuất bia

8438.50 - Máy chế biến thịt gia súc hoặc gia cầm

8438.60 - Máy chế biến hoa quả, quả hạch hoặc rau

8438.80 - Máy khác

8438.90 - Bộ phận

Nhóm này bao gồm các loại máy, chưa được ghi hoặc chi tiết trong chương này, dùng cho chế biến công nghiệp hoặc sản xuất thực phẩm hoặc đồ uống (để sử dụng ngay hoặc để bảo quản, sử dụng cho người hoặc sử dụng cho động vật), nhưng không bao gồm các loại máy dùng để chiết suất hoặc chế biến mỡ hoặc dầu động vật hoặc mỡ hoặc dầu thực vật không bay hơi (nhóm 84.79). Nhóm này cũng bao gồm các máy sử dụng trong công nghiệp hoặc thương mại, loại sử dụng trong nhà hàng hoặc cơ sở kinh doanh tương tự. Mặc dù vậy, người ta ghi nhận rằng, thực tế nhóm này loại trừ nhiều máy sử dụng cho những mục đích này, ví dụ:

(a) Thiết bị gia đình (ví dụ máy xay thịt và máy cắt bánh mì) thuộc nhóm 82.10 hoặc nhóm 85.09.

(b) Lò dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm (nhóm 84.17 hoặc 85.14).

(c) Máy và thiết bị nấu ăn, nướng, hầm,... (nhóm 84.19).

(d) Máy li tâm và máy lọc (nhóm 84.21).

(e) Máy đóng chai, đóng hộp, đóng gói,... (nhóm 84.22)

(f) Máy dùng trong công nghiệp xay (nhóm 84.37).

(I) MÁY LÀM BÁNH Những máy này được dùng để làm bánh mì, bánh bích quy, bánh nướng, bánh ngọt, v.v.. gồm có:

(1) Máy trộn bột nhào hoặc bột bánh ngọt. Những máy này chủ yếu bao gồm những thùng chứa xoay hoặc tĩnh được trang bị những tay cầm hoặc cánh quạt gắn cố định hoặc chuyển động để nhào trộn bột. Những máy trộn tốc độ cao thường được gắn với lớp vỏ nước làm mát.

(2) Máy phân chia bột nhào bao gồm những thùng chứa trong đó bột được phân phối thông qua một cái phễu, được phân chia cơ học thành các phần có kích cỡ bằng nhau. Đôi khi những máy này kèm những thiết bị để cân hoặc cán bột.

(3) Máy đóng khuôn để biến những phần bột được chia thành những hình dạng theo yêu cầu để sẵn sàng đưa vào nướng.

(4) Máy cắt lát bánh mì, bánh ngọt,.v.v..

(5) Máy được thiết kế để "làm vụn" bánh mì khô.

(6) Máy cắt, tạo hình, cưa hoặc làm đầy bánh bích quy, bánh ngọt,.v.v..

(7) Máy cán bánh để định số lượng nhất định bột bánh nhào thành những chiếc bánh. Nhóm này không bao gồm:

(a) Lò nướng bánh (nhóm 84.17 hoặc 85.14).

(b) Máy cán bột thuộc nhóm 84.20.

(II) MÁY ĐỂ SẢN XUẤT MÌ MACARONI, SPAGHETTI HOẶC CÁC SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ Nhóm này bao gồm:

(1) Máy trộn để chế biến bột mì macaroni dạng nhão.

(2) Máy cắt hoặc rập khuôn những hình dạng đặc biệt từ bột nhào đã được cán thành dạng tấm mỏng. Những máy này thường kèm theo những thiết bị để cán bột.

(3) Máy ép đùn liên tục mì macaroni, spaghetti,.v.v... Chữ, con số và những hình thù đặc biệt khác có thể được tạo ra bằng máy ép đùn được trang bị những khuôn dập hình dạng phù hợp; sau đó bột được cắt ra tới một độ dầy đã định bằng một con dao xoay được gắn cố định trên phía ngoài của (khuôn kéo dây).

(4) Máy làm đầy món ravioli,.v.v..

(5) Máy xoắn mì macaroni, mì sợi, v.v.. Máy xoắn mì macaroin, mì sợi, v.v.. thành cuộn, v.v.. Nhóm này không bao gồm:

(a) Máy sấy khô sơ bộ hoặc sấy khô mì macaroni (nhóm 84.19).

(b) Máy cán bột nhào mì macaroni, bột bánh ngọt, v.v.. thành dạng miếng mỏng (nhóm 84.20).

(III) MÁY SẢN XUẤT MỨT KẸO Nhóm này bao gồm:

(1) Máy nghiền hoặc nghiền nát để chế biến đường dạng bột.

(2) Máy trộn mứt kẹo. Những máy này chủ yếu thường bao gồm những thùng chứa được gắn với những thiết bị khuấy hoặc nghiền cơ khí, và thường được gắn với những cuộn dây hoặc bao làm nóng hoặc làm mát.

(3) Máy “kéo dài” được dùng để nhào trộn hỗn hợp đường dẻo bằng cách quay tròn những tay quay.

(4) Chảo làm kẹo bọc đường. Những chảo này gồm những chảo hình bán cầu, thường bằng đồng đỏ hoặc thủy tinh, xoay trên một trục nghiêng và như vậy bao phủ những nhân cứng (ví dụ: quả hạnh đào) băng đường, sô cô la,... Nhóm này bao gồm những chảo kéo hoặc được làm nóng từ nguồn bên ngoài (luồng khí nóng, bếp ga, v.v.. ), hoặc những chảo này tự chúng có kèm theo các bộ phận gia nhiệt.

(5) Máy được thiết kế để đúc khuôn, cắt hoặc tạo hình mứt kẹo. Nhóm này không bao gồm máy đun đường hoặc thiết bị làm nóng khác (nhóm 84.19) hoặc thiết bị làm mát (nhóm 84.18 hoặc 84.19).

(IV) MÁY SẢN XUẤT CA CAO HOẶC SÔ CÔ LA Nhóm này bao gồm:

(1) Máy bóc vỏ, loại bỏ mầm, hoặc nghiền hạt ca cao rang thành dạng "hạt đầu nhọn".

(2) Máy trộn, nhào hoặc nghiền hạt đã được nghiền thô và bột nhão để tạo thành "khối ca cao".

(3) Máy ép để chiết suất bơ ca cao từ "khối ca cao". Những máy này luôn luôn được chuẩn bị sẵn để làm nóng bột nhão để tạo điều kiện cho việc chiết suất bơ.

(4) Máy chế biến bột ca cao bằng cách nghiền những bánh còn lại sau khi chiết suất bơ ca cao. Thông thường những máy này rây và phân loại bột, và đôi khi trộn bột với những sản phẩm khác để có thêm mùi thơm hoặc độ hòa tan.

(5) Máy trộn bơ ca cao, bột ca cao, đường, v.v.. Những máy này thường kèm các thiết bị để cân đo số lượng được trộn.

(6) Máy cán và lọc hỗn hợp.

(7) Máy hoàn thiện sô cô la. Những máy này chủ yếu bao gồm những thùng đựng được gắn với thiết bị làm nóng và những con lăn, máy nghiền, v.v.. có động lực, do đó những bộ phận cấu thành của hỗn hợp được hòa trộn và xử lý nhiệt.

(8) Máy làm việc trước khi để khuôn, đồng nhất sô cô la và chia sô cô la thành những phần đều nhau bằng áp suất và sức ép.

(9) Máy tạo bánh và đổ khuôn, thường kèm các thiết bị làm rung. Những máy này cũng thường chứa đựng những bộ phận làm nóng trong phần đổ khuôn và làm lạnh các khuôn.

(10) Máy làm vỏ ngoài chủ yếu bao gồm một băng chuyền mà trên đó bánh, kẹo hoặc phần nhân khác được bao phủ bằng cách đẩy chúng qua các bình bơm phun hoặc các thùng sô cô la hoặc kẹo nấu chảy. Những máy này luôn luôn kèm theo các bộ phận làm nóng.

(V) MÁY SẢN XUẤT ĐƯỜNG Loại máy được dùng để chiết xuất nước đường phụ thuộc vào việc sử dụng cây mía hoặc củ cải đường. Tuy nhiên, những máy được dùng để chiết xuất đường từ nước hoa quả rất giống mỗi trường hợp trên.

(A) Máy được dùng để chiết xuất nước ép từ cây mía, ví dụ:

(1) Máy cắt hoặc chẻ sơ, gồm một loạt dao hai lưỡi xoay với tốc độ cao và do vậy cắt cây mía thành từng dóng dài.

(2) Máy cắt vụn trong đó cây mía được đưa qua giữa hai con lăn có răng xoay ở các tác độ khác nhau và do vậy bị xé thành các mảnh vụn.

(3) Máy nghiền, chủ yếu bao gồm các con lăn kim loại có thể điều chỉnh được, có nếp. Một số máy kết hợp các hoạt động xé vụn và nghiền.

(4) Máy nghiền lăn, thường bao gồm một loạt các con lăn để chiết xuất nước mía từ cây mía đã được ép. Thông thường chúng bao gồm máy cung cấp vật liệu và cơ chế băng chuyền, thiết bị phun nước lên cây mía trong khi lăn và các thùng ngâm.

(B) Máy chiết xuất nước từ củ cải đường, ví dụ:

(1) Máy rửa bao gồm máy khuấy hoặc máy móc tương tự hoạt động trong những máng, thùng chứa lớn,.v.v..

(2) Máy cắt lát. Những máy này có thể là những ống hình trụ lớn mà đáy của chúng bao gồm những đĩa xoay được gắn với những lưỡi cắt, hoặc bao gồm những trống xoay mà những bề mặt bên trong của chúng được gắn dao mà những dao này ngược với hướng củ cải đường được đưa vào, bằng những cái đĩa được thiết kế đặc biệt hoặc bằng lực ly tâm.

(3) Thiết bị khuếch tán để chiết xuất nước từ củ cải đường đã được thái bằng cách thẩm thấu. Mỗi máy khuếch tán bao gồm một "thiết bị phát nhiệt" trong đó nước được đun nóng bằng một cuộn dây hơi nước và một thùng khuếch tán lớn trong đó đường được chiết xuất từ những mẩu củ cải đường bằng nước nóng. Nhóm này còn bao gồm thùng khuếch tán được trình bày riêng rẽ. Tuy nhiên, loại trừ "thiết bị phát nhiệt" được trình bày riêng rẽ (nhóm 84.19).

(4) Máy ép bã.

(C) Máy chiết xuất đường từ nước hoa quả, hoặc máy lọc đường, ví dụ:

(1) Các thùng chứa muối sunfit, với điều kiện chúng bao gồm máy khuấy cơ học, nhưng không bao gồm loại mà có thiết bị nhiệt (nhóm 84.19).

(2) Máy kết tinh được gắn với những thiết bị khuấy chậm. Khối mật ("masse cuite") từ bộ phận làm đặc được làm lạnh ở đây bởi không khí bao quanh, và quá trình kết tinh đã được bắt đầu ở bộ phận đó được hoàn thành.

(3) Máy cưa hoặc chặt đường thành từng miếng,.v.v.. Nhóm này không bao gồm:

(a) Thùng lắng lọc, bộ phận cô đặc nước hoa quả, chảo đun chân không hoặc kết tinh và các máy móc khác thuộc nhóm 84.19.

(b) Máy tách ly tâm và máy ép lọc (nhóm 84.21).

(VI) MÁY SẢN XUẤT BIA Nhóm này bao gồm:

(1) Máy làm nẩy mầm được gắn với những thiết bị khuấy chậm, trống xoay hoặc những thiết bị máy móc tương tự.

(2) Xilanh xoay để loại bỏ chồi (mầm) ra khỏi mạch nha sau khi qua máy sấy và sàng.

(3) Máy tán mạch nha.

(4) Thùng ủ với điều kiện chúng chứa đựng những bộ khuấy cơ khí, v.v.. và không có bộ phận làm nóng. Trong những máy này mạch nha đã được ép được ngâm ủ với nước do đó hàm lượng tinh bột được chuyển hóa thành đường (sac -ca -rin hóa).

(5) Thùng lọc, những thùng chứa lớn được gắn với những máy khuấy hoặc lắc, và với một đáy hai ngăn được đục lỗ để tách hạt của thùng ủ rượu bia từ men ủ. Như các khối chức năng được nêu trong Chú giải 4 phần XVI, nhóm này bao gồm máy ủ bia, bao gồm, không kể những cái khác, máy làm nẩy mầm, máy ép mạch nha, thùng ngâm ủ, thùng lọc. Tuy nhiên, loại trừ những thiết bị phụ trợ (ví dụ: máy đóng chai, máy in nhãn) và sẽ được phân loại theo nhóm phù hợp (xem Chú giải tổng quát Phần XVI). Nhóm này không bao gồm:

(a) Thùng ủ men không có bộ phận cơ khí hoặc làm mát; những thùng này được phân loại theo vật liệu cấu thành.

(b) Máy sấy mạch nha; thùng ngâm và thùng ủ với những bộ phận làm nóng; thùng nấu hoa bia (cây hublong), hoặc để đun sôi chất chiết xuất của cây hoa bia với men ủ (nhóm 84.19); thùng ủ men với những bộ phận làm lạnh và máy làm lạnh bia (nhóm 84.18 hoặc 84.19).

(c) Máy ép lọc (nhóm 84.21).

(VII) MÁY CHẾ BIẾN THỊT HOẶC THỊT GIA CẦM Nhóm này bao gồm:

(1) Máy mổ và máy xử lý các bước tiếp theo dùng cho động vật.

(2) Máy làm sạch lông lợn. Những máy này bao gồm một cái giá đỡ xoay giữ thịt súc vật, và bao gồm một loạt thiết bị cạo chuyển động không ngừng hướng đối diện vào giá đỡ.

(3) Máy cắt hoặc chặt thịt để chia nhỏ thịt súc vật,... bằng những cưa chuyển động vòng tròn, bằng những dao xoay,.v.v..

(4) Máy cưa hoặc chặt xương.

(5) Máy đập thịt để làm cho thịt mềm hơn bằng hoạt động của những chiếc lược kim loại nhọn hoặc có hình lưỡi, những mảnh này cắt sợi gân.

(6) Máy băm hoặc thái nhỏ thịt.

(7) Máy làm sạch lòng.

(8) Máy nhồi xúc xích. Những máy này chủ yếu bao gồm một khoang trục mà từ đó thịt được nhồi vào xúc xích bằng pit tông.

(9) Máy thái lát thịt hoặc thịt lợn muối.

(10) Máy ép khuôn thịt hoặc mỡ.

(11) Máy hoặc thiết bị để giết thịt, nhổ lông hoặc moi ruột gia cầm (dao giật điện và cắt tiết, máy nhổ lông gia cầm công suất cao, dụng cụ moi một, máy cạo mề và tách phổi).

(12) Máy ngâm tẩm hoặc muối thịt bao gồm những bình phun nước muối đậm đặc vận hành bằng tay được gắn liền với một cái bom, hoặc một thiết bị băng chuyền hoàn toàn tự động, đưa thịt vào một lưới sắt có những kim tiêm nước muối đậm đặc. Nhóm này loại trừ nồi hơi, nồi áp suất, tủ sấy và máy móc hoặc thiết bị tương tự thuộc nhóm 84.19.

(VIII) MÁY CHẾ BIẾN HOA QUẢ, QUẢ HẠCH HOẶC RAU Nhóm này bao gồm:

(A) Máy gọt vỏ, ví dụ:

(1) Máy gọt cạo (ví dụ dùng để gọt khoai tây), gồm một thùng chứa xoay với những vách ngăn bào mòn bên trong.

(2) Máy gọt (ví dụ dùng để gọt táo và lê) trong máy gọt này những lưỡi dao có thể điều chỉnh gọt vỏ hoa quả thành hình xoắn ốc. Những máy này cũng thường có những thiết bị lấy lõi, bỏ hột,.v.v...

(3) Máy gọt hoa quả thuộc họ cam quýt. Những máy này thường cắt vỏ thành bốn hoặc tách quả ra khỏi vỏ trước khi cắt thành các nửa.

(4) Dụng cụ bóc vỏ hóa học. Những máy này thường bao gồm một băng chuyền hoặc thùng rỗng xoay mà trên đó hoa quả hoặc rau được đẩy qua những bình xịt hoặc những bình chứa nước nóng, dung dịch kiềm,... Sau đó hoa quả hoặc rau được đổ mạnh vào một thùng rửa để loại bỏ vỏ. Những máy gọt được phân vào nhóm này dù chúng có được kết hợp với bộ phận làm nóng nước hoặc dung dịch kiềm hoặc không.

(B) Máy bóc vỏ đậu hoặc rau quả tương tự. Những máy này bao gồm một cái thùng rỗng xoay tròn đục lỗ được gắn với những dụng cụ dùng để đập.

(C) Máy cắt những đầu đậu xanh.

(D) Máy loại bỏ cuống, v.v.. , ra khỏi quả lý chua, quả lý gai, quả anh đào, quả nho,.v.v..

(E) Máy loại bỏ hạt, hột,... ra khỏi quả.

(F) Máy bóc vỏ quả hạch

(G) Máy mài hoặc cắt quả, rau, cây sắn, v.v.. tươi hoặc khô.

(H) Máy cắt hoặc ướp muối bắp cải để làm món dưa cải bắp.

(IJ) Máy nghiền hoa quả hoặc rau để chế biến mứt, nước sốt, nước cốt cà chua, v.v.. nhưng không bao gồm những máy ép nước hoa quả (ví dụ quả đào, nho và cà chua) (nhóm 84.35). Nhóm này không bao gồm:

(a) Máy gọt nhờ nhiệt hoặc bằng lửa (nhóm 84.17).

(b) Máy làm tái rau hoặc máy làm nóng để chế biến miếng khoai tây mỏng và máy khác thuộc nhóm 84.19.

(c) Máy phân loại rau hoặc hoa quả (nhóm 84.33).

(IX) MÁY CHẾ BIẾN CÁ, ĐỘNG VẬT CÓ VỎ Nhóm này bao gồm:

(1) Máy đánh vẩy, lột da, moi ruột hoặc loại bỏ đầu, đuôi, xương,.v.v..

(2) Máy mổ cá, thái hoặc cắt thành từng miếng (phi lê),.v.v..

(3) Máy nạy vỏ hoặc cắt nhỏ động vật có vỏ.

(4) Máy nghiền để chế biến bột cá từ cá khô. Nhóm này không bao gồm thiết bị rán, hun khói hoặc làm chín, hoặc máy móc hoặc thiết bị khác thuộc nhóm 84.19.

(X) MÁY KHÁC DÙNG ĐỂ CHẾ BIẾN ĐỒ UỐNG HOẶC ĐỒ ĂN TRONG CÔNG NGHIỆP Nhóm này bao gồm:

(1) Thiết bị cơ khí axetic hóa (được dùng trong làm dấm).

(2) Máy bóc vỏ hạt cà phê (kiểu trục, đĩa hoặc lưỡi dao).

(3) Máy chiết xuất, loại có con lăn có đinh nhọn, để chiết xuất tinh dầu từ cam.

(4) Máy cắt hoặc cán lá chè.

CÁC BỘ PHẬN

Theo những điều khoản chung về phân loại các bộ phận (xem Chú giải tổng quát Phần XVI), các bộ phận máy móc thuộc nhóm này cũng được phân loại ở đây (ví dụ, những khuôn (chảo) được dùng trong quá trình sản xuất bánh mì liên tục, khuôn của những máy đổ khuôn bánh kẹo, khuôn của máy đổ khuôn sô cô la và khuôn ép bằng đồng thiếc hoặc đồng thau, được sử dụng trong việc ép đùn để sản xuất mì macaroni, spaghetti, hoặc các sản phẩm tương tự).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8438

Mã HS của Máy chế biến công nghiệp hoặc sản xuất thực phẩm hoặc đồ uống, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác trong Chương này, trừ các loại máy để chiết xuất hoặc chế biến dầu hoặc mỡ động vật hoặc dầu hoặc chất béo không bay hơi của thực vật hoặc vi sinh vật là gì?

Máy chế biến công nghiệp hoặc sản xuất thực phẩm hoặc đồ uống, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác trong Chương này, trừ các loại máy để chiết xuất hoặc chế biến dầu hoặc mỡ động vật hoặc dầu hoặc chất béo không bay hơi của thực vật hoặc vi sinh vật thuộc nhóm HS 8438, gồm 20 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84381000, 84382010, 84382020, 84383010, 84383020…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Máy chế biến công nghiệp hoặc sản xuất thực phẩm hoặc đồ uống, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác trong Chương này, trừ các loại máy để chiết xuất hoặc chế biến dầu hoặc mỡ động vật hoặc dầu hoặc chất béo không bay hơi của thực vật hoặc vi sinh vật là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy chế biến công nghiệp hoặc sản xuất thực phẩm hoặc đồ uống, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác trong Chương này, trừ các loại máy để chiết xuất hoặc chế biến dầu hoặc mỡ động vật hoặc dầu hoặc chất béo không bay hơi của thực vật hoặc vi sinh vật dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Máy chế biến công nghiệp hoặc sản xuất thực phẩm hoặc đồ uống, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác trong Chương này, trừ các loại máy để chiết xuất hoặc chế biến dầu hoặc mỡ động vật hoặc dầu hoặc chất béo không bay hơi của thực vật hoặc vi sinh vật là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Máy chế biến công nghiệp hoặc sản xuất thực phẩm hoặc đồ uống, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác trong Chương này, trừ các loại máy để chiết xuất hoặc chế biến dầu hoặc mỡ động vật hoặc dầu hoặc chất béo không bay hơi của thực vật hoặc vi sinh vật có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8438 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 84)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ