Mã HS nhóm 8437 – Máy làm sạch, tuyển chọn hoặc phân loại hạt giống, hạt hoặc các loại rau đậu đã được làm khô; máy dùng trong công nghiệp xay sát hoặc dùng cho chế biến ngũ cốc hoặc rau đậu đã được làm khô, trừ các loại máy nông nghiệp
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Máy làm sạch, tuyển chọn hoặc phân loại hạt giống, hạt hoặc các loại rau đậu đã được làm khô; máy dùng trong công nghiệp xay sát hoặc dùng cho chế biến ngũ cốc hoặc rau đậu đã được làm khô, trừ các loại máy nông nghiệp (nhóm HS 8437) gồm 16 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8437 | Máy làm sạch, tuyển chọn hoặc phân loại hạt giống, hạt hoặc các loại rau đậu đã được làm khô; máy dùng trong công nghiệp xay sát hoặc dùng cho chế biến ngũ cốc hoặc rau đậu đã được làm khô, trừ các loại máy nông nghiệp | |||||
843710 | - Máy làm sạch, tuyển chọn hoặc phân loại hạt giống, hạt hoặc các loại rau đậu đã được làm khô: | |||||
84371010 | - - Dùng cho các loại hạt, hoạt động bằng điện; máy sàng sảy hạt và các loại máy làm sạch tương tự, hoạt động bằng điện | - - For grains, electrically operated; winnowing and similar cleaning machines, electrically operated | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84371020 | - - Dùng cho các loại hạt, không hoạt động bằng điện; máy sàng sảy hạt và các loại máy làm sạch tương tự, không hoạt động bằng điện | - - For grains, not electrically operated; winnowing and similar cleaning machines, not electrically operated | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84371030 | - - Loại khác, hoạt động bằng điện | - - Other, electrically operated | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84371040 | - - Loại khác, không hoạt động bằng điện | - - Other, not electrically operated | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
843780 | - Máy khác: | |||||
84378010 | - - Máy bóc vỏ trấu và máy xát gạo hình côn, hoạt động bằng điện | - - Rice hullers and cone type rice mills, electrically operated | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
84378020 | - - Máy bóc vỏ trấu và máy xát gạo hình côn, không hoạt động bằng điện | - - Rice hullers and cone type rice mills, not electrically operated | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
84378030 | - - Máy nghiền cà phê và ngô dạng công nghiệp, hoạt động bằng điện | - - Industrial type coffee and corn mills, electrically operated | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
84378040 | - - Máy nghiền cà phê và ngô dạng công nghiệp, không hoạt động bằng điện | - - Industrial type coffee and corn mills, not electrically operated | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
| - - Loại khác, hoạt động bằng điện: | ||||||
84378051 | - - - Máy đánh bóng gạo, máy giần, sàng, rây, máy làm sạch cám và máy bóc vỏ | - - - Polishing machines for rice, sifting and sieving machines, bran cleaning machines and husking machines | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
84378059 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
| - - Loại khác, không hoạt động bằng điện: | ||||||
84378061 | - - - Máy đánh bóng gạo, máy giần, sàng, rây, máy làm sạch cám và máy bóc vỏ | - - - Polishing machines for rice, sifting and sieving machines, bran cleaning machines and husking machines | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
84378069 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
843790 | - Bộ phận: | |||||
| - - Của máy hoạt động bằng điện: | ||||||
84379011 | - - - Của máy thuộc phân nhóm 8437.10 | - - - Of machines of subheading 8437.10 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84379019 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - - Của máy không hoạt động bằng điện: | ||||||
84379021 | - - - Của máy thuộc phân nhóm 8437.10 | - - - Of machines of subheading 8437.10 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84379029 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8437
84.37 - Máy làm sạch, tuyển chọn hoặc phân loại hạt giếng, hạt hoặc các loại rau đậu đã được làm khô; máy dùng trong công nghiệp xay xát hoặc dùng cho chế biến ngũ cốc hoặc rau đậu đã được làm khô, trừ các loại máy nông nghiệp.
8437.10 - Máy làm sạch, tuyển chọn hoặc phân loại hạt giống, hạt hoặc các loại rau đậu đã được làm khô
8437.80 - Máy khác
8437.90 - Bộ phận
(I) MÁY LÀM SẠCH, TUYỂN CHỌN HOẶC PHÂN LOẠI HẠT GIỐNG, HẠT HOẶC CÁC LOẠI RAU ĐẬU ĐÃ ĐƯỢC LÀM KHÔ. Nhóm này bao gồm các máy, thuộc loại làm vườn, nông nghiệp hoặc công nghiệp, loại dùng để làm sạch, phân loại hoặc xếp bậc ngũ cốc,đậu khô, hạt giống, v.v.. bằng cách quạt, thổi, sảng, v.v.. Những máy này bao gồm:
(1) Máy quạt sạch bao Gồm một cái phễu cấp, một cái quạt và sàng (thường rung).
(2) Máy quạt phân loại, máy quạt xoay và máy lựa chọn hạt giống hoặc hạt, những máy phức hợp hơn làm sạch bằng các luồng không khí, và phân hạng hạt theo trọng lượng, kích cỡ hoặc hình dạng. Một số máy lựa chọn hạt, v.v.. kết hợp với các thiết bị phụ trợ để bao bọc vỏ hạt bằng bột thuốc trừ sâu,.v.v..
(3) Băng tải sàng, thường được dùng để làm sạch hạt củ cải đường. Những băng tải này bao gồm một loạt các con lăn làm băng tải hoạt động liên tục ở dưới cái phễu cấp. Hạt lăn tự do xuống đáy băng tải còn phần bỏ đi nhẹ dính chặt vào bề mặt lông của vải băng tải.
(4) Máy chuyên Dùng lựa chọn và phân loại hạt để trồng trọt. Nhóm này cũng bao gồm máy được sử dụng trong công nghiệp xay để làm sạch, lựa chọn hoặc phân cấp (phân loại) hạt trước khi xay. Một số máy cơ bản dựa trên cùng nguyên lý như máy sẩy, máy sàng và máy phân loại như đã miêu tả ở trên, nhưng được thiết kế để dùng cho số lượng lớn hơn và chuyên được dùng trong công nghiệp xay, ví dụ:
(1) Máy phân loại dạng gió xoáy để làm sạch ngũ cốc.
(2) Máy làm sạch và phân loại bằng cách hoạt động quay tròn những chiếc trống có túi hoặc được đục lỗ.
(3) Máy quạt thóc với những cái sàng dao động.
(4) Máy phân loại kiểu dùng từ hoặc điện từ.
(5) Máy rửa, máy loại bỏ sạn và máy "whizzing", có hoặc không có cột sấy khô phụ trợ.
(6) Máy xát hạt.
(7) Máy làm ẩm hạt, có hoặc không có thiết bị sấy hoặc thiết bị cân. Nhóm này cũng bao gồm các máy liên hợp làm sạch, lựa chọn và phân loại đồng thời, kể cả những máy có các thiết bị phân loại điện từ.
(II) MÁY ĐƯỢC DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP XAY XÁT Ngoài máy làm sạch, lựa chọn hoặc phân loại hạt trước khi xay (xem Phần (I) ở trên), còn bao gồm các máy sau như máy móc được dùng trong công nghiệp xay:
(A) Các máy trộn hoặc chuẩn bị hạt trước khi xay, ví dụ:
(1) Máy trộn hạt với số lượng đã định trước.
(2) Máy xát hạt bao gồm những trống có các đầu nhọn quay ngược lại với các trục cao su và do vậy loại bỏ hạt bị lép. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm:
(a) Máy hoạt động bởi sự thay đổi nhiệt độ (nhóm 84.19). Ví dụ, nhóm 84.19 gồm cột sấy khô hoặc làm mát, nhưng máy làm ẩm hạt với thiết bị nhiệt vẫn thuộc mục này.
(b) Máy làm khô ly tâm (nhóm 84.21).
(c) Băng tải và máy nâng (ví dụ: thuộc loại gầu xúc, băng chuyền hoặc máy hút bằng khí nén) (nhóm 84.28).
(B) Máy nghiền hoặc xay, ví dụ:
(1) Máy nghiền.
(2) Máy cán hoặc máy xay "vỡ" bao gồm một loạt các con lăn có rãnh, đôi khi bên trong được làm mát, mà nó nghiền hạt thành các hạt có kích thước nhỏ, bột thô và bột mịn.
(3) Máy cán hoặc máy nghiền tinh với những con lăn nhẵn hơn, được thiết kế chuyên để biến hạt có kích nhỏ, bột thô, v.v.. thành bột mịn.
(4) Máy nghiền vụn hoặc máy nghiền kiểu va đập được dùng để nghiền thành bột mịn, bột yến mạch thô, v.v.. bột này dính chặt vào những máy nghiền hoặc những trục lăn chuyển đổi trong các quy trình trước.
(5) Máng cung cấp, máng này được thiết kế để đảm bảo hạt chảy đều đặn và liên tục vào các trục lăn nghiền. Nhóm này không bao gồm những máy nghiền loại dùng trong các trang trại nhỏ (nhóm 84.36).
(C) Máy tuyển chọn hoặc phân loại bột mì từ tấm hoặc hạt bột thô. Nhóm này bao gồm máy phân loại bột mì, bột yến mạch, hạt lúa mì thô, tấm, v,v... được tạo ra bởi hoạt động xay. Việc phân loại này chịu chi phối bởi một loạt các loại máy thường được sử dụng hàng loạt sau đây:
(1) Máy sàng (“bolter”) để tách bột mì từ hạt yến mạch đã được xay vỏ ngoài và bột yến mạch. Máy sàng ly tâm (hoặc “guồng”) gồm những cái trống bên trong được gắn với những thanh đập bên ngoài được bao phủ bởi lưới kim loại mỏng có kích cỡ lưới khác nhau. Máy sàng dao động hoặc máy rây gồm những ổ sàng đung đưa tự do được đặt trên cùng và những cái khay thu thập.
(2) Máy sàng hoặc “máy lọc sạch”. Những máy này phân loại bột lúa mì thô v.v.. và cũng lọc cám bằng cách làm rung những cái sàng mà qua đó một luồng không khí được hút.
(3) Máy làm sạch cám.
(4) Máy trộn bột mì, cám,...; ngoài ra còn có máy bổ sung vitamin cho bột mì. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm:
(a) Máy sấy bột mì (nhóm 84.19).
(b) Máy lọc không khí và “quạt gió” được dùng để tách bụi ra khỏi không khí thải thoát ra từ máy lựa chọn hoặc máy giần sàng (nhóm 84.21).
(c) “Máy ghi chiết xuất” để ghi tỷ lệ bột mì thu được, và các thiết bị kiểm tra bột mì khác thuộc Chương 90.
(III) MÁY DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NGŨ CỐC HOẶC RAU ĐẬU ĐÃ ĐƯỢC LÀM KHÔ Công việc liên quan ở đây nhìn chung được tiếp theo sau những hoạt động làm sạch, lựa chọn hoặc phân loại sơ bộ (xem phân (I) ở trên). Nhóm này bao gồm:
(1) Máy xay ngũ cốc hoặc rau đậu, quả khô.
(2) Máy tách vỏ hoặc đánh bóng gạo.
(3) Máy tách đậu Hà Lan, đậu lăng hoặc hạt đậu khô.
(4) Máy chế biến yến mạch đã xay hoặc giã, ... có hoặc không kèm những thiết bị nhiệt phụ trợ.
(5) Máy xay và máy nghiền đặc biệt để xay ngũ cốc (trừ lúa mì, xem Phần (I) (B) ở trên) hoặc rau đậu khô thành bột.
(6) Máy “xén râu” và máy “tỉa” được thiết kế để loại bỏ “râu” hoặc “đầu nhọn” ra khỏi lúa mạch hoặc yến mạch. Phần này thuộc nhóm này không bao gồm:
(a) Máy hoặc thiết bị hoạt động bằng việc trao đổi nhiệt độ (ví dụ: máy hấp, thiết bị sấy khô hoặc thiết bị rang để chế biến hạt hun khói hoặc hạt rang; máy chế biến lúa mạch thành mạch nha, máy rang xay bột,.v.v..) (nhóm 84.19).
(b) Máy dùng để xử lý sau quá trình làm bột (ví dụ máy làm bánh, máy bảo quản hoặc máy làm macaroni) (nhóm 84.38).
CÁC BỘ PHẬN
Theo các điều khoản chung về phân loại các bộ phận (xem chú giải tổng quát phần XVI), các bộ phận của các hàng hóa thuộc nhóm này cũng được phân loại ở đây, ví dụ: Sàng và các khung rây được sử dụng trong công nghiệp xay lúa mì (trừ vải dùng để rây, sàng đã hoặc chưa được làm sẵn thành sản phẩm - nhóm 59.11); trục trộn hoặc tách; trục lăn để xay lúa mì, hoặc bộ phận chuyển đổi,... Tuy nhiên loại trừ cối xay bằng đá (nhóm 68.04).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8437
Mã HS của Máy làm sạch, tuyển chọn hoặc phân loại hạt giống, hạt hoặc các loại rau đậu đã được làm khô; máy dùng trong công nghiệp xay sát hoặc dùng cho chế biến ngũ cốc hoặc rau đậu đã được làm khô, trừ các loại máy nông nghiệp là gì?
Máy làm sạch, tuyển chọn hoặc phân loại hạt giống, hạt hoặc các loại rau đậu đã được làm khô; máy dùng trong công nghiệp xay sát hoặc dùng cho chế biến ngũ cốc hoặc rau đậu đã được làm khô, trừ các loại máy nông nghiệp thuộc nhóm HS 8437, gồm 16 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84371010, 84371020, 84371030, 84371040, 84378010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Máy làm sạch, tuyển chọn hoặc phân loại hạt giống, hạt hoặc các loại rau đậu đã được làm khô; máy dùng trong công nghiệp xay sát hoặc dùng cho chế biến ngũ cốc hoặc rau đậu đã được làm khô, trừ các loại máy nông nghiệp là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy làm sạch, tuyển chọn hoặc phân loại hạt giống, hạt hoặc các loại rau đậu đã được làm khô; máy dùng trong công nghiệp xay sát hoặc dùng cho chế biến ngũ cốc hoặc rau đậu đã được làm khô, trừ các loại máy nông nghiệp dao động từ 0% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Máy làm sạch, tuyển chọn hoặc phân loại hạt giống, hạt hoặc các loại rau đậu đã được làm khô; máy dùng trong công nghiệp xay sát hoặc dùng cho chế biến ngũ cốc hoặc rau đậu đã được làm khô, trừ các loại máy nông nghiệp là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Máy làm sạch, tuyển chọn hoặc phân loại hạt giống, hạt hoặc các loại rau đậu đã được làm khô; máy dùng trong công nghiệp xay sát hoặc dùng cho chế biến ngũ cốc hoặc rau đậu đã được làm khô, trừ các loại máy nông nghiệp có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8437 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ