Mã HS nhóm 8436 – Các loại máy khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm hoặc nuôi ong, kể cả máy ươm hạt giống có lắp thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Các loại máy khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm hoặc nuôi ong, kể cả máy ươm hạt giống có lắp thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở (nhóm HS 8436) gồm 15 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8436Các loại máy khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm hoặc nuôi ong, kể cả máy ươm hạt giống có lắp thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở
843610- Máy chế biến thức ăn cho động vật:
84361010- - Hoạt động bằng điện- - Electrically operatedchiếc20308/10
84361020- - Không hoạt động bằng điện- - Not electrically operatedchiếc20308/10
- Máy chăm sóc gia cầm; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở:
843621- - Máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở:
84362110- - - Hoạt động bằng điện- - - Electrically operatedchiếc34.58/10
84362120- - - Không hoạt động bằng điện- - - Not electrically operatedchiếc34.58/10
843629- - Loại khác:
84362910- - - Hoạt động bằng điện- - - Electrically operatedchiếc34.58/10
84362920- - - Không hoạt động bằng điện- - - Not electrically operatedchiếc34.58/10
843680- Máy khác:
- - Hoạt động bằng điện:
84368011- - - Dùng trong nông nghiệp hoặc làm vườn- - - Agricultural or horticulturalchiếc34.58/10
84368019- - - Loại khác- - - Otherchiếc34.58/10
- - Không hoạt động bằng điện:
84368021- - - Dùng trong nông nghiệp hoặc làm vườn- - - Agricultural or horticulturalchiếc34.58/10
84368029- - - Loại khác- - - Otherchiếc34.58/10
- Bộ phận:
84369100- - Của máy chăm sóc gia cầm hoặc máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở- - Of poultry-keeping machinery or poultry incubators and brooderschiếc058/10
843699- - Loại khác:
- - - Của máy và thiết bị hoạt động bằng điện:
84369911- - - - Dùng trong nông nghiệp hoặc làm vườn- - - - Agricultural or horticulturalchiếc058/10
84369919- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc058/10
- - - Của máy và thiết bị không hoạt động bằng điện:
84369921- - - - Dùng trong nông nghiệp hoặc làm vườn- - - - Agricultural or horticulturalchiếc058/10
84369929- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc058/10

Chú giải nhóm 8436

84.36 - Các loại máy khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm hoặc nuôi ong, kể cả máy ươm hạt giống có lắp thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở.

8436.10 - Máy chế biến thức ăn cho động vật

- Máy chăm sóc gia cầm; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở :

8436.21 - - Máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở

8436.29 - - Loại khác

8436.80 - Máy khác

- Bộ phận:

8436.91 - - Của máy chăm sóc gia cầm hoặc máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở

8436.99 - - Loại khác

Nhóm này bao gồm máy móc, không thuộc các nhóm 84.32 đến 84.35, thuộc loại sử dụng trong các trang trại (kể cả các trường học nông nghiệp, hợp tác xã hoặc các trạm thí điểm), trong rừng, nông trại, hoặc trang trại chăn nuôi gia cầm hoặc trang trại nuôi ong hoặc hình thức tương tự như vậy. Tuy nhiên, loại trừ những máy móc rõ ràng thuộc loại được thiết kế để sử dụng trong công nghiệp.

(I) CÁC LOẠI MÁY KHÁC DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP, LÀM VƯỜN HOẶC LÂM NGHIỆP; MÁY ƯƠM HẠT GIỐNG Chúng bao gồm:

(A) Máy rắc hạt thường bao gồm một hoặc nhiều phễu đồ hạt tới một cái thùng kim loại xoay tròn mà khi ở trong thùng đó hạt được phủ bởi bột trừ sâu hoặc diệt nấm. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm máy phun rắc bột (nhóm 84.24).

(B) Máy nghiền hoặc trộn phân hóa học.

(C) Máy cắt cành ghép từ cây nho, cây ăn quả,.v.v...

(D) Máy cắt hàng rào.

(E) Máy và thiết bị để chế biến thức ăn cho gia súc,... chẳng hạn như:

(1) Máy đập vỡ bánh khô dầu.

(2) Máy cắt bắp cải và các loại máy khác để thái rau xanh.

(3) Máy nghiền hoặc thái củ cải đường, cây củ cải, cà rốt, cỏ khô,...

(4) Máy cắt rơm, cỏ khô hoặc cỏ xanh, có hoặc không bao gồm một băng tải để chứa đầy silo.

(5) Máy nghiền yến mạch hoặc lúa mạch,.v.v..

(6) Các loại máy dùng trong trang trại để nghiền hoặc xay lúa mỳ, ngô, lúa mạch và các loại thức ăn cho gia súc khác; máy xay bột loại dùng trong trang trại.

(7) Máy trộn thức ăn cho gia súc.

(F) Máng cung cấp nước tự động cho gia súc, ngựa, lợn, v.v.. những máng này bao gồm một chậu kim loại được gắn với một đĩa (tấm) có khớp nối. Khi mồm súc vật chạm vào luồng nước sẽ chảy ra

(G) Kéo cắt cơ khí dùng cho động vật. Loại trừ những kéo cắt lông cầm tay thông thường (nhóm 82.14 hoặc 85.10).

(H) Máy lâm nghiệp, ví dụ:

(1) Máy nhổ gốc cây, được trang bị những bộ phận kẹp thân cây và nhổ bật gốc cây bằng kích thủy lực.

(2) Máy đốn cây với những kéo cắt hoặc những cưa thủy lực, có hoặc không được trang bị những thiết bị khoanh vùng cành chủ của cây và những thiết bị ống dỡ khi cưa hoặc với những cái móc để điều khiển hoặc đặt chồng những thân cây, và máy đốn cây được thiết kế gắn trên những máy kéo, hoạt động bằng cái cày cắt rễ và một cần kiểu ống lồng làm tăng lực kéo.

(3) Máy trồng cây, được trang bị những lưỡi cắt đất quanh rễ và nếu cần có thể vận chuyển cây một đoạn ngắn.

(4) Máy dọn gốc cây có thể phá dỡ gốc cây tới một độ sâu nhất định dưới mặt đất bằng những đĩa dao.

(5) Máy tách cành cây, cành con, .v.v... sau đó chặt bớt, hạ tỉa, v.v.. dùng những lưỡi chẻ. Những mảnh vụn được dọn bằng máy thiết bị thổi gió.

(IJ) Thiết bị ươm hạt (như là “máy ươm”) với điều kiện là chúng được gắn với các thiết bị cơ khí (như bơm, động cơ hoặc quạt) hoặc các thiết bị nhiệt. Những tủ, hòm đơn giản, không được trang bị như trên bị loại trừ (phân loại theo chất liệu cấu thành). Nhóm này không bao gồm:

(a) Những lưỡi dao hoặc dao cắt cho máy thái củ, máy cắt rơm, v.v.. (nhóm 82.08).

(b) Máy móc và thiết bị hoạt động bằng các quy trình liên quan đến sự thay đổi nhiệt độ (nhóm 84.19). Ví dụ, nhóm 84.19 bao gồm những máy sấy cỏ khô, nồi hấp khoai tây, thức ăn gia súc, v.v.. nhưng máy ươm mầm, mấy ấp trứng và sưởi ấm gia cầm mới nở với thiết bị nhiệt vẫn thuộc nhóm này.

(c) Thiết bị cơ khí để phun bắn, phun rải hoặc phun áp lực chất lỏng hoặc chất bột (nhóm 84.24).

(d) Máy nâng loại bằng khí nén hoặc "máy thổi hơi"; tời để nhổ gốc, kéo hoặc chở cây, củi,.v.v.., và thiết bị nâng, xếp hoặc di chuyển (nhóm 84.25, 84.26 hoặc 84.28).

(e) Máy đào lỗ để trồng cây; máy ủi lưỡi thẳng và máy ủi lưỡi nghiêng để đốn cây hoặc phát quang (nhóm 84.29 hoặc 84.30).

(f) Máy thái củ cải đường loại dùng trong công nghiệp (nhóm 84.38).

(g) Máy chặt củi thuộc nhóm 84.39.

(h) Máy tách vỏ cây bằng tia nước (nhóm 84.24) và máy bóc tách gỗ (nhóm 84.65 hoặc 84.79).

(ij) Máy công cụ gia công gỗ (nhóm 84.65 hoặc 84.67).

(k) Máy hút chân không loại thiết bị dùng để chải lông cho ngựa hoặc gia súc (nhóm 85.08)

(l) Máy kéo được thiết kế chuyên để kéo khúc gỗ (khúc củi) (nhóm 87.01).

(m) Máy dùng để chăm sóc cho bê non mới sinh (nhóm 90.18).

(n) Súng bắn để chống mưa đá (nhóm 93.03).

(II) MÁY CHĂN NUÔI GIA CẦM, MÁY ẤP TRỨNG GIA CẦM VÀ THIẾT BỊ SƯỞI ẤM GIA CẦM MỚI NỞ Những máy này bao gồm:

(A) Máy ấp trứng gia cầm được gắn với các thiết bị cho phép trứng, được để trong các khay, đặt trong một môi trường được điều chỉnh tự động nhiệt độ, độ ẩm, luồng khí một cách chính. Những loại máy này có thể liên kết với một hệ thống điều khiển mà hệ thống này còn có thể được nối tới một máy ADP (máy xử lý dữ liệu tự động) cá nhân nhằm mục đích tối ưu hóa kết quả ấp trứng. Một số máy ấp trứng được biết đến như là máy ấp trứng kết hợp còn bao gồm chức năng ấp nhiệt.

(B) Máy ấp. Các loại máy này được lắp các thiết bị để điều khiển nhiệt độ và sự tuần hoàn của không khí, trứng được đặt trong các rổ hoặc khay đặc biệt để ấp.

(C) Thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở là các thiết bị lớn hơn có thiết bị sưởi hoặc làm mát, được dùng để nuôi gà con.

(D) Các chuồng nuôi gà đẻ trứng hoặc các chuồng nuôi nhốt tập trung, là những cơ sở lớn được trang bị các thiết bị tự động để làm đầy các máng đựng thức ăn, rửa sàn và thu thập trứng.

(E) Máy soi trứng (hoặc máy kiểm tra trứng) với các đặc điểm cơ khí (bao gồm các máy kiểm tra quang điện), trừ những đèn kiểm tra tĩnh. Loại trừ những máy loại này mà được gắn với cơ cấu cơ khí lựa chọn phân cấp (nhóm 84.33).

(F) Thiết bị xác định tính giới tính và tiêm vắc xin, cho phép các máy ấp trứng phân chia gà trống, mái riêng biệt và tiêm chủng cho chúng. Những máy này không được thiết kế để sử dụng trong phẫu thuật thú ý. Nhóm này không bao gồm các máy, thường được biết đến như là những máy (hệ thống) đếm và xếp gà vào thùng. Các máy dạng này có khả năng đếm và đặt gà vào các thùng (hộp) hoàn toàn tự động (nhóm 84.22); sắp xếp gà là chức năng cơ bản đầu tiên, đếm đơn thuần chỉ là chức năng thứ hai cho phép đặt gà vào thùng với một số lượng cố định, được quyết định trước phù hợp với kích cỡ của thùng (hộp).

(III) MÁY NUÔI ONG Các máy này gồm:

(A) Máy ép mật ong.

(B) Máy tạo hình sáp thành những tầng lỗ tổ ong. Nhóm này không bao gồm:

(a) Tổ ong, được phân loại theo vật liệu cấu thành (thường thuộc nhóm 44.21).

(b) Bể nước nóng để làm nóng chảy lại các tầng ong, kể cả những máy có trục vít ép (nhóm 84.19).

(c) Máy chiết xuất mật ong loại li tâm (nhóm 84.21).

(d) Máy phun bột hoặc chất lỏng hoặc các thiết bị xông khói thuộc nhóm 84.24.

CÁC BỘ PHẬN

Theo các điều khoản chung về phân loại các bộ phận (xem Chú giải tổng quát thuộc Phần XVI), nhóm này cũng bao gồm các bộ phận của những máy đã đề cập ở trên.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8436

Mã HS của Các loại máy khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm hoặc nuôi ong, kể cả máy ươm hạt giống có lắp thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở là gì?

Các loại máy khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm hoặc nuôi ong, kể cả máy ươm hạt giống có lắp thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở thuộc nhóm HS 8436, gồm 15 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84361010, 84361020, 84362110, 84362120, 84362910…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Các loại máy khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm hoặc nuôi ong, kể cả máy ươm hạt giống có lắp thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các loại máy khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm hoặc nuôi ong, kể cả máy ươm hạt giống có lắp thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở dao động từ 0% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Các loại máy khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm hoặc nuôi ong, kể cả máy ươm hạt giống có lắp thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Các loại máy khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm hoặc nuôi ong, kể cả máy ươm hạt giống có lắp thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8436 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 84)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ