Mã HS nhóm 8435 – Máy ép, máy nghiền và các loại máy tương tự dùng trong sản xuất rượu vang, rượu táo, nước trái cây hoặc các loại đồ uống tương tự

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Máy ép, máy nghiền và các loại máy tương tự dùng trong sản xuất rượu vang, rượu táo, nước trái cây hoặc các loại đồ uống tương tự (nhóm HS 8435) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8435Máy ép, máy nghiền và các loại máy tương tự dùng trong sản xuất rượu vang, rượu táo, nước trái cây hoặc các loại đồ uống tương tự
843510- Máy:
84351010- - Hoạt động bằng điện- - Electrically operatedchiếc058/10
84351020- - Không hoạt động bằng điện- - Not electrically operatedchiếc058/10
843590- Bộ phận:
84359010- - Của máy hoạt động bằng điện- - Of electrically operated machineschiếc058/10
84359020- - Của máy không hoạt động bằng điện- - Of non-electrically operated machineschiếc058/10

Chú giải nhóm 8435

84.35 - Máy ép, máy nghiền và các loại máy tương tự dùng trong sản xuất rượu vang, rượu táo, nước trái cây hoặc các loại đồ uống tương tự.

8435.10 - Máy

8435.90 - Bộ phận

Nhóm này bao gồm cả những loại máy nông nghiệp và công nghiệp được dùng để làm rượu vang, rượu táo, rượu lê, nước hoa quả hoặc những loại bia rượu tương tự có hoặc không lên men. Nhóm này cũng bao gồm các loại máy dùng cho mục đích thương mại, loại dùng trong nhà hàng hoặc các cơ sở tương tự. Không kể những thứ khác, nhóm này bao gồm:

(A) Máy chiết xuất nước quả, vận hành bằng tay hoặc bằng điện, đối với những quả không để lên men (ví dụ nước cam, đào, mơ, dứa, dâu tây, hoặc cà chua).

(B) Máy nghiền táo hoặc lê, vận hành bằng tay hoặc bằng động lực. Những máy này gồm có một cái phễu đẩy quả vào cơ chế có lưới sắt hoặc trục nghiền.

(C) Máy ép táo cơ khí hoặc thủy lực, gồm máy ép "di động” được đặt trên những xe đẩy có bánh.

(D) Máy ép hoặc nghiền nho, ví dụ:

(1) Máy nghiền nho. Những máy này thường bao gồm hai trục có rãnh, hoặc gồm một trục đơn được gắn với các thiết bị để đánh, những thiết bị mà chiết xuất nước từ nho mà không nghiền nát hạt hoặc cuống. Nhóm này bao gồm máy nghiền kết hợp bơm để đẩy nước quả vào những thùng làm lên men.

(2) Máy tách nước quả ra khỏi nho vừa được ép xong. Những máy này nhìn chung gồm một bình chứa đục lỗ được gắn với những thiết bị đập xoay ườn. Một số loại máy kết hợp những thao tác ép và tước xơ.

(3) Máy ép được dùng để chiết xuất nước ép còn trong phần thịt nhỏ đã được ép và biến dạng, hoặc từ phần bã đã lên men trong thùng ủ men. Có hai loại chính:

(i) Máy ép cơ khí hoặc thủy lực không liên tục trong đó đầu ép nghiền phần thịt trong một lồng lưới có thể thay thế cho nhau ("claie") được để trong một cái thùng để hứng nước quả. Nhóm này bao gồm máy ép thủy lực có cửa được thiết kế để một loạt các thùng chứa ("maies"), thường được để trên xe đẩy lăn, có thể đựng đầy nước quả

(ii) Máy ép liên tục trong đó hệ cơ khí vít vô tận sẽ đẩy nho vào máy và ép chúng.

(E) Máy ép hoặc máy nghiền (vụn) được gắn những xi lanh có răng hoặc những lưỡi xoay tròn có thể làm vỡ những miếng bã đã nén trước khi ép thêm. Loại trừ những máy được dùng để chế biến nước quả, nước nho ép, rượu vang, rượu táo và rượu đào, ví dụ:

(a) Thiết bị ướp lạnh, khử trùng, tiệt trùng và cô đặc (nhóm 84.19).

(b) Máy ép ly tâm, máy ép lọc và máy móc hoặc thiết bị lọc hoặc gạn lọc khác (nhóm 84.21). (Tuy nhiên những ống phễu lọc đơn giản được phân loại theo vật liệu cấu thành).

CÁC BỘ PHẬN

Theo những điều khoản chung về phân loại các bộ phận (xem chú giải tổng quát của Phân XVI), các bộ phận của hàng hóa thuộc nhóm này cũng được phân loại ở đây, ví dụ: Trục ép của máy chiết xuất nước hoa quả; xi lanh có răng và bàn nạo của máy ép táo; xi lanh của máy ép hoặc nhồi nho; thùng chỉ dùng để đựng phần thịt hoa quả ("claies") và các tấm bệ ép thu nước hoa quả (“maies”) của máy ép rượu vang; đầu vít xoáy ốc, đĩa ép và khung ép của máy ép rượu vang,.v.v„; ống và lưỡi dao có răng của máy ép bã hoa quả,... Nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Máy chiết xuất nước hoa quả thuộc các loại thuộc nhóm 44.19, 82.10 hoặc 85.09.

(b) Bơm các loại rượu vang, nước quả, rượu táo,... kể cả nếu chúng là loại chuyên dùng (nhóm 84.13).

(c) Máy ly tâm để tách rượu vang từ bã (nhóm 84.21).

(d) Máy đóng chai, đóng nút chai hoặc máy khác thuộc nhóm 84.22, kể cả những thiết bị phun hơi để rửa thùng tròn,...

(e) Băng tải chuyển quả (nhóm 84.26 hoặc nhóm 84.28).

(f) Máy gọt vỏ, tỉa hoặc lấy hạt từ quả (nhóm 84.38).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8435

Mã HS của Máy ép, máy nghiền và các loại máy tương tự dùng trong sản xuất rượu vang, rượu táo, nước trái cây hoặc các loại đồ uống tương tự là gì?

Máy ép, máy nghiền và các loại máy tương tự dùng trong sản xuất rượu vang, rượu táo, nước trái cây hoặc các loại đồ uống tương tự thuộc nhóm HS 8435, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84351010, 84351020, 84359010, 84359020…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Máy ép, máy nghiền và các loại máy tương tự dùng trong sản xuất rượu vang, rượu táo, nước trái cây hoặc các loại đồ uống tương tự là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy ép, máy nghiền và các loại máy tương tự dùng trong sản xuất rượu vang, rượu táo, nước trái cây hoặc các loại đồ uống tương tự là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Máy ép, máy nghiền và các loại máy tương tự dùng trong sản xuất rượu vang, rượu táo, nước trái cây hoặc các loại đồ uống tương tự là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Máy ép, máy nghiền và các loại máy tương tự dùng trong sản xuất rượu vang, rượu táo, nước trái cây hoặc các loại đồ uống tương tự có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8435 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 84)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ