Mã HS nhóm 8434 – Máy vắt sữa và máy chế biến sữa

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Máy vắt sữa và máy chế biến sữa (nhóm HS 8434) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8434Máy vắt sữa và máy chế biến sữa
84341000- Máy vắt sữa- Milking machineschiếc058/10
84342000- Máy chế biến sữa- Dairy machinerychiếc058/10
84349000- Bộ phận- Partschiếc058/10

Chú giải nhóm 8434

84.34 - Máy vắt sữa và máy chế biến sữa.

8434.10 - Máy vắt sữa

8434.20 - Máy chế biến sữa

8434.90 - Bộ phận

Nhóm này bao gồm các loại máy vắt sữa cơ khí và máy khác, hoặc dùng cho trang trại hoặc dùng cho mục đích công nghiệp, được sử dụng trong xử lý sữa hoặc để chế biến sữa thành những sản phẩm sữa khác.

(I) MÁY VẮT SỮA Một máy vắt sữa bao gồm một loạt những núm (mỗi cái có một đệm cao su), một phía được nối bằng những ống dẻo, với bộ phận bơm chân không qua máy kích thích mạch động và phía kia được nối với một thùng chứa sữa (thường bằng kim loại không gỉ). Máy kích thích mạch động, được gắn cố định với nắp thùng sữa, tác động đến những núm bằng cách thay đổi áp suất tạo ra khoảng chân không giữa những cái núm và những phần đệm cao su. Kết cấu được tạo bởi các núm, máy kích thích mạch động và thùng chứa sữa được mô tả như là "một thùng vắt sữa". Trong những máy có dung tích nhỏ hơn, những thùng vắt sữa và bộ phận bơm chân không có thể ở trên một bệ chung (máy có một thùng hoặc máy có hai thùng). Trong những máy có dung tích lớn hơn, những bộ phận khác nhau thường được tách riêng. Một loạt các thùng vắt sữa khác nhau có thể được nối với bộ phận bơm chân không bang hệ thống ống dẫn. Một số loại không có thùng vắt sữa, sữa chuyển trực tiếp từ những núm tới thiết bị làm lạnh hoặc những thùng chứa dọc ống dẫn, thường được gắn cố định. Những loại này còn có thể là các robot vắt sữa, còn được gọi là hệ thống vắt sữa tự nguyện. Các hệ thống này, kết hợp tất cả các thiết bị cần thiết để vắt sữa tự động, không kể những thứ khác, hệ thống gồm: một cánh tay robot linh hoạt, thiết bị điện tử, máy bơm chân không, máy nén khí, máy vắt, thiết bị đo sữa, v.v, được thiết kế để vắt sữa bò theo yêu cầu riêng . Mỗi con bò đeo một chiếc vòng cổ mang một bộ cảm biến (transponder) để nhận dạng, do hệ thống có thể quyết định liệu con bò nào có thể được vắt sữa. Việc vắt sữa được thực hiện bởi một cánh tay robot được trang bị một hệ thống thị giác laser hỗ trợ, cho phép các thiết bị vắt sữa, được hướng trực tiếp đến núm vú của bò. Khi trình bày cùng nhau, các bộ phận khác nhau của những máy như vậy được phân vào mục này khi chúng là bộ phận chức năng trong phạm vi của Chú giải 4 của Phần XVI (xem Chú Giải tổng quát của Phần XVI). Tuy nhiên, những dụng cụ và thiết bị không góp phần trực tiếp vào chức năng vắt sữa (những ống lọc, thiết bị làm lạnh, những thiết bị để rửa những núm vú cao su và ống chuyển lưu (dẫn),...) không được phân vào nhóm này nhưng được phân vào những nhóm phù hợp (tương ứng của chúng).

(II) MÁY CHẾ BIẾN SỮA Nhóm này bao gồm máy đồng hóa sữa. Những máy này phân tách chất béo thành những phân tử mịn dễ tiêu hóa hơn, và giữ ở trong trạng thái huyền phù lâu hơn mà không tạo thành kem. Phần lớn những máy chế biến sữa phụ thuộc chủ yếu vào nguyên lý trao đổi nhiệt và do vậy nó bị loại trừ (nhóm 84.19), ví dụ thiết bị tiệt trùng, hoặc khử trùng; thiết bị cô đặc hoặc làm khô sữa; thiết bị làm lạnh sữa. Nhóm này còn không bao gồm:

(a) Thiết bị làm lạnh (cho dù được thiết kế để làm lạnh và bảo quản sữa hoặc là không) và những thùng làm lạnh sữa, gắn liền với thiết bị làm bay hơi của khối làm lạnh (nhóm 84.18).

(b) Máy tách kem, máy ép lọc và các loại máy hoặc thiết bị lọc hoặc gạn lọc khác (nhóm 84.21). (Tuy nhiên, phễu lọc đơn giản và dụng cụ lọc sữa được phân theo vật liệu cấu thành).

(c) Máy rửa thùng chứa sữa, và máy đóng chai hoặc đóng hộp sữa (nhóm 84.22).

(III) MÁY CHUYỂN HÓA SỮA THÀNH NHỮNG SẢN PHẨM SỮA KHÁC Lưu ý loại trừ những máy tách kem (nhóm 84.21). Tuy nhiên, nhóm này bao gồm các loại máy được sử dụng để chế biến bơ hoặc pho mát. Những máy này bao gồm:

(A) Máy làm bơ.

(1) Máy làm bơ thường bao gồm một thùng thép không gỉ, bên trong đó là một loạt các vách ngăn hoặc những lưỡi dao. Thùng hoặc những lưỡi dao được xoay bằng động cơ và việc đánh như vậy làm cứng kem lại và dần dần chuyển thành bơ.

(2) Máy làm bơ liên hợp. Những máy này, được sử dụng để sản xuất bơ liên tục, hoạt động chủ yếu là do động cơ điện, làm chuyển động xilanh, tạo ra các vòng quay nhanh mà chuyển đổi kem thành bơ. Bơ được ép thông qua các hệ chuyển động của máy giống như một quá trình diễn ra liên tục.

(3) Máy đổ khuôn bơ thành những hình thù đáp ứng nhu cầu của thị trường nhưng không bao gồm những máy gói hoặc cân đong sản phẩm (nhóm 84.22 84.23).

(B) Máy làm pho mát.

(1) Máy để đánh và phân tách và đồng hóa hỗn hợp sữa đông và kem trong chế biến pho mát mềm và pho mát kem.

(2) Máy tạo khuôn pho mát cứng, nửa cứng và mềm hoặc pho mát kem, nhưng không bao gồm máy gói hoặc cân sản phẩm (nhóm 84.22 84.23).

(3) Máy ép pho mát (ví dụ loại cơ khí, khí nén,.v.v..) được sử dụng đặc biệt trong chế biến pho mát cứng hơn, vừa để tạo hình cho sản phẩm vừa để loại trừ hơi ẩm dư thừa. Lưu ý, nhóm này không bao gồm nhiều máy và thiết bị được sử dụng trong công nghiệp sữa. Ví dụ, những thùng chứa để dự trữ, để làm dậy mùi, để chế biến, v.v.. mà hoạt động của những thùng này trước hết phụ thuộc vào thiết bị làm nóng hoặc làm lạnh được gán cố định thuộc nhóm 84.18 hoặc 84.19, dù nó có được kết hợp với thiết bị cơ khí như máy quấy hoặc không. Những cái thùng, v.v.. không được gắn với thiết bị làm nóng hoặc làm lạnh, nhưng kết hợp với những thiết bị cơ khí như máy khuấy, máy trộn, máy đổ, v.v.. được phân loại ở nhóm này với điều kiện chúng có thể được phân biệt như dụng cụ chuyên dùng trong chế biến sữa. Nếu chúng không thể phân biệt được là dùng cho mục đích cụ thể nào, chúng được phân loại ở nhóm 84.79. Những cái thùng, v.v.. không được gắn với thiết bị nhiệt hoặc thiết bị cơ khí được phân loại như những vật dụng của vật liệu cấu thành (ví dụ, nhóm 73.09, 73.10, 74.19, 76.11 hoặc 76.12).

CÁC BỘ PHẬN

Theo những quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem Chú giải tổng quát của Phần XVI), các bộ phận của các máy thuộc nhóm này cũng được phân loại ở đây, ví dụ: Thùng, nắp, máy kích thích mạch động, núm và các bộ phận (trừ những đệm cao su, v.v.. - nhóm 40.16) của máy vắt sữa; thùng làm bơ; ống lăn và bàn để tạo bơ; khuôn cho máy đổ khuôn bơ và pho mát. Mục này loại trừ những thiết bị dùng trong gia đình thuộc nhóm 82.10 hoặc 85.09.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8434

Mã HS của Máy vắt sữa và máy chế biến sữa là gì?

Máy vắt sữa và máy chế biến sữa thuộc nhóm HS 8434, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84341000, 84342000, 84349000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Máy vắt sữa và máy chế biến sữa là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy vắt sữa và máy chế biến sữa là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Máy vắt sữa và máy chế biến sữa là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Máy vắt sữa và máy chế biến sữa có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8434 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 84)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ