Mã HS nhóm 8428 – Máy nâng hạ, giữ, xếp hoặc dỡ hàng khác (ví dụ, thang máy (lift), thang cuốn, băng tải, thùng cáp treo)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Máy nâng hạ, giữ, xếp hoặc dỡ hàng khác (ví dụ, thang máy (lift), thang cuốn, băng tải, thùng cáp treo) (nhóm HS 8428) gồm 18 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8428 | Máy nâng hạ, giữ, xếp hoặc dỡ hàng khác (ví dụ, thang máy (lift), thang cuốn, băng tải, thùng cáp treo) | |||||
842810 | - Thang máy (lift) và tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp): | |||||
| - - Thang máy (lift): | ||||||
84281031 | - - - Để chở người | - - - For passengers | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
84281039 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
84281040 | - - Tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp) | - - Skip hoists | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
842820 | - Máy nâng hạ và băng tải dùng khí nén: | |||||
84282010 | - - Loại sử dụng trong nông nghiệp | - - Of a kind used for agriculture | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84282090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Máy nâng hạ và băng tải hoạt động liên tục khác, để vận tải hàng hóa hoặc vật liệu: | ||||||
84283100 | - - Thiết kế chuyên sử dụng dưới lòng đất | - - Specially designed for underground use | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
842832 | - - Loại khác, dạng gàu: | |||||
84283210 | - - - Loại sử dụng trong nông nghiệp | - - - Of a kind used for agriculture | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84283290 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
842833 | - - Loại khác, dạng băng tải: | |||||
84283310 | - - - Loại sử dụng trong nông nghiệp | - - - Of a kind used for agriculture | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84283390 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
842839 | - - Loại khác: | |||||
84283910 | - - - Loại sử dụng trong nông nghiệp | - - - Of a kind used for agriculture | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84283990 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84284000 | - Thang cuốn và băng tải tự động dùng cho người đi bộ | - Escalators and moving walkways | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84286000 | - Thùng cáp treo, ghế treo, cơ cấu kéo người trượt tuyết lên cao dùng trong môn trượt tuyết; cơ cấu kéo dùng cho đường sắt leo núi | - Teleferics, chair-lifts, ski-draglines; traction mechanisms for funiculars | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84287000 | - Rô bốt công nghiệp | - Industrial robots | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
842890 | - Máy khác: | |||||
84289020 | - - Máy tự động để dịch chuyển, xử lý và kẹp giữ tấm mạch in, tấm dây in hoặc mạch in đã lắp ráp | - - Automated machines for the transport, handling and storage of printed circuit boards, printed wiring boards or printed circuit assemblies | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84289030 | - - Thiết bị đẩy xe goòng trong hầm mỏ, thanh ngang xe goòng hoặc đầu máy, thiết bị lật toa xe và các thiết bị giữ xe goòng chạy đường sắt tương tự | - - Mine wagon pushers, locomotive or wagon traversers, wagon tippers and similar railway wagon handling equipment | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84289090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8428
84.28 -Máy nâng hạ, giữ, xếp hoặc dỡ hàng khác (ví dụ, thang máy (lift), thang cuốn, băng tải, thùng cáp treo).
8428.10 - Thang máy (lift) và tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp)
8428.20 - Máy nâng hạ và băng tải dùng khí nén
- Máy nâng hạ và băng tải hoạt động liên tục khác, để vận tải hàng hóa hoặc vật liệu:
8428.31 - - Thiết kế chuyên sử dụng dưới lòng đất
8428.32 - - Loại khác, dạng gàu
8428.33 - - Loại khác, dạng băng tải
8428.39 - - Loại khác
8428.40 - Thang cuốn và băng tải tự động dùng cho người đi bộ
8428.60 - Thùng cáp treo, ghế treo, cơ cấu kéo người trượt tuyết lên cao dùng trong môn trượt tuyết; cơ cấu kéo dùng cho đường sắt leo núi
8428.70 - Rô bốt công nghiệp
8428.90 - Máy khác
Không kể các loại máy nâng và xếp dỡ của nhóm 84.25 đến 84.27, nhóm này bao gồm một phạm vi rộng lớn máy móc dùng cơ cấu cơ khí xếp dỡ vật liệu, hàng hóa... (nâng, vận chuyển, bốc hàng, dỡ hàng...). Chúng vẫn phân loại ở đây ngay cả khi chúng được chuyên dùng cho một ngành công nghiệp cụ thể như là cho nông nghiệp, luyện kim... Nhóm này không chỉ bao gồm các thiết bị nâng hoặc xếp dỡ các vật liệu rắn mà còn bao gồm các máy dùng cho chất lỏng hoặc chất khí. Nhưng nhóm này không bao gồm các máy đẩy chất lỏng của nhóm 84.13, và ụ nổi sửa chữa tàu, giếng kín (ketxon) và các loại máy nâng hạ tàu thủy tương tự hoạt động chủ yếu bằng lực đẩy thủy tĩnh (nhóm 89.05 hoặc 89.07). Các quy tắc trong chú giải chi tiết của nhóm 84.26, với các sửa đổi thích hợp, áp dụng với các thiết bị của nhóm này nếu liên quan đến các máy tự hành và máy "di động'" khác, máy đa chức năng và máy nâng, máy xếp dỡ... nhằm mục đích gắn vào máy khác hoặc lắp trên phương tiện di chuyển hoặc tàu thuyền phần XVII. Nhóm này bao gồm các máy nâng hoặc xếp đỡ thường được dựa trên ròng rọc, hệ tời ngang hoặc kích và thường bao gồm một tỷ lệ lớn các cấu trúc khung thép tĩnh... Các thành phần cấu trúc tĩnh này (ví dụ, trụ tháp đặc biệt dùng cho cáp treo...) được phân loại trong nhóm này khi chúng hiện diện như là bộ phận của máy xếp dỡ đã hoặc chưa hoàn thiện. Khi được hiện diện riêng biệt, chúng được phân loại ở nhóm 84.31 với điều kiện là chúng được gắn hoặc được thiết kế để gắn các cấu trúc cơ khí cần thiết để vận hành các phần chuyển động của máy đã lắp ráp hoàn thiện (bánh xe, trục quay, pull, rãnh trượt hoặc ray dẫn hướng...). Nếu không, các thành phần kết cấu này sẽ được phân loại ở nhóm 73.08. Các loại máy móc phức tạp hơn bao gồm:
(I) CÁC THIẾT BỊ HOẠT ĐỘNG KHÔNG LIÊN HOÀN
(A) Các thang máy chở và nâng hàng thường chạy bằng tời và dây cáp kéo, hoặc chạy bằng cơ cấu đẩy piston hoạt động bởi nước, không khí hoặc dầu. Chúng được sử dụng để nâng hoặc hạ lồng chứa người hoặc sàn để hàng hóa giữa các thanh dẫn hướng thẳng đứng, và thường được gắn với vật đối trọng. Các thiết bị để điều khiển, để dừng, để an toàn..., có hoặc không chạy bằng điện, cũng được phân loại vào nhóm này với điều kiện nó được hiện diện cùng với thang máy. Nhóm này cũng bao gồm thang máy vận hành bằng tay. Rack và bánh răng để điều khiển thang máy hoặc hệ tời cũng thuộc loại này. Các thang máy và tời này bao gồm lồng thang máy, gắn với một động cơ điều khiển một bánh răng, và một cột, được trang bị với một rack có răng. Khi các bánh răng hoạt động cùng nhịp chuyển động với các rack răng, nó cho phép lồng thang máy di chuyển dọc theo cột, lên hoặc xuống, với tốc độ có kiểm soát. Nhóm này cũng bao gồm cả "hệ nâng tàu", tức là, hệ thủy lực hoặc kích rất mạnh, có thể hoạt động để nâng một tàu thủy và "âu thuyền kín" để đưa chúng từ một mức kênh này tới một mức kênh khác, và do đó thay thế cho việc đi qua thông thường.
(B) Tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp), là một loại thiết bị nâng mà các thùng chứa vật rời được nâng lên trong một lồng thẳng đứng hoặc trên một bệ nghiêng. Loại này chủ yếu được sử dụng để chuyển than trong hầm lò, để kéo, chuyển quặng, đá vôi, nhiên liệu... vào trong lò nung, lò vôi... Nhóm này cũng bao gồm thùng lồng cho tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp) này, là các thùng chứa hoặc hòm xe bằng kim loại có thể tích lớn, thường có đáy mở tự động. Thùng lồng dùng trong khai mỏ thường gồm một cabin chở thợ mỏ ở phía trên của giá nâng hàng.
(C) Một số loại máy được gọi là máy nâng hàng, như:
(1) Tời nâng, gồm có một tời ngang lắp trên giá đỡ hai chân hoặc ba chân.
(2) Cần trục khoan dầu dùng để nâng các ống khoan ... trong các giàn khoan giếng dầu, giếng phun..., (tuy nhiên không bao gồm một số cần trục khoan dầu được lắp trên xe tải, ... - xem phần Chú giải chi tiết nhóm 84.26).
(3) Các xe cáp treo hoạt động tương tự như cần trục trượt trên giàn trượt hoặc cần trục vận tải. Các bánh trượt hệ tời (đôi khi cho các khoảng cách nhất định) chạy trên các đường ray được kết nối trên trụ tháp
(D) Xe chạy cáp treo, là một hệ thống lớn hoạt động dựa trên hệ tời ngang, thường được sử dụng để nâng hoặc hạ người và vật liệu ở các vùng miền núi. Chúng bao gồm các cáp chịu tải và cáp kéo liên kết với trụ tháp, và hai cabin (hoặc gầu, thùng chứa các loại) mà nó di chuyển lên và xuống trên đường dây cáp tải.
(E) Phương tiện vận chuyển bằng cáp kéo hoạt động trên nguyên lý tương tự như xe chạy cáp treo, nhưng các toa chở lại chạy trên đường ray. Trong trường hợp này nhóm chỉ bao gồm cơ cấu kéo cơ khí và tời ngang; không bao gồm các toa (nhóm 86.05) và các ray (thuộc các nhóm 73.02 hoặc 86.08, tùy loại).
(F) Thiết bị lật toa là các bệ (platform) có các đường ray hoặc các rãnh, mà từ đó các xe goòng có thể chạy đến vị trí dừng, bị giữ lại sau đó dỡ hàng bằng cách nâng nghiêng hoặc quay toàn bộ hệ máy bằng một hệ thống kích hoặc hệ thống nâng khác. Nhóm này cũng bao gồm máy lắc goòng được sử dụng để dỡ hàng ở các loại goòng phễu.
(II) CÁC THIẾT BỊ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC
(A) Các máy nâng, thực hiện nâng hàng hóa và người một cách liên tục theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nghiêng. Loại này chủ yếu gồm một loạt các thiết bị vận chuyển khác nhau, từng đoạn được gắn vào một hệ liên kết cơ khí tạo thành chuỗi liên tục. Chúng bao gồm thùng nâng cho các vật liệu đã được nghiền hoặc dạng hạt, bệ nâng dùng cho các cấu kiện, kiện hàng..., thiết bị nâng kiểu kẹp dùng để nâng bao, thùng, kiện đựng rơm, các bó... và thang nâng nhiều lồng hoạt động liên tục dùng cho hành khách...
(B) Thang cuốn và đường đi bộ di chuyển.
(C) Băng tải chuyển hàng hoặc băng chuyền sử dụng để di chuyển hàng hóa, thường theo chiều ngang, đôi khi qua những khoảng cách rất dài (trong mỏ, công trường...). Chúng bao gồm:
(1) Băng chuyền hoạt động bằng các thiết bị đẩy hoặc di chuyển liên tục, ví dụ như băng chuyền kiểu gầu, khay hoặc máng; băng chuyền kiểu trục vít hoặc kiểu cạp (trong đó vật liệu được tác động dọc theo một máng bởi một đĩa đẩy hoặc vít đẩy tương ứng); băng chuyền dải, đai, tấm, xích....
(2) Các băng chuyền bao gồm một bộ truyền động của các con lăn hoạt động bằng động cơ (ví dụ, như được sử dụng để cung cấp thép vào máy cán). Nhóm cũng bao gồm các băng chuyền trục lăn, không có động cơ được gắn trên các vòng bi (như là đường băng hoạt động nhờ trục lăn chuyển động ngang để di chuyển các thùng... và băng chuyền trục lăn trọng lực), nhưng loại trừ các thiết bị tương tự không có trục lăn, ví dụ, các máng trượt thẳng, cong hoặc xoắn ốc (nhóm 73.08, 73.25 hoặc 73.26 tùy loại).
(3) Băng chuyền rung hoặc lắc hoạt động bởi các chuyển động qua lại hoặc rung của máng cấp hàng.
(D) Các thiết bị nâng và băng chuyền hoạt động bằng khí nén, (ví dụ băng chuyền khí nén dạng ống), trong đó các thùng chứa nhỏ (dùng chứa các tài liệu, bộ phận máy nhỏ...) hoặc vật liệu rời (hạt, rơm, cỏ, mùn cưa, than cám...) được tác động dọc theo một ống bởi dòng không khí (bao gồm cả các loại máy tương tự để vận chuyển và làm sạch hạt).
(E) Giá đỡ có con lăn, còn được gọi là Bệ Hải ly (castor) tương tự với băng chuyền trục lăn, bao gồm một lượng các ống gắn cố định trên sàn xưởng. Đầu mỗi ống có một trục lăn chạy trên vòng bi và quay tự do theo mọi hướng, để bộ „castor“ có thể cung cấp một hệ thống bàn quay (ví dụ, để đưa các tấm kim loại vào trong máy cán).
(F) Máy kéo hoạt động bằng cáp bao gồm chủ yếu một cáp hoặc xích trong chuyển động liên tục để kéo goong (ví dụ, cho các gầu và gầu lật trong hầm mỏ), đề kéo xà lan, xe trượt..., để vận chuyển hành khách (máy nâng dùng khi trượt tuyết)...
(III) CÁC THIẾT BỊ NÂNG HOẶC XẾP DỠ ĐẶC BIỆT KHÁC
(A) Sàn chuyển đầu tàu, xe goòng dùng để chuyển đầu tàu, xe goòng... từ đường ray này sang đường ray khác.
(B) Các thiết bị đẩy goòng khác nhau, ví dụ:
(1) Các thiết bị cố định đặt giữa các đường ray, gồm có hai piston chuyển động tịnh tiến, gắn trên một trục và nhờ đó đẩy các toa về phía trước.
(2) Các thiết bị dùng piston thủy lực để đẩy toa chở khoáng trong hầm mỏ,...
(3) Các loại máy một bánh tự hành chạy trên một đường ray của đường cố định. Chúng phải được vận hành bởi một người điều khiển trên cùng một đường như xe cút kít và được đẩy bởi một động cơ xăng nhỏ. Tuy nhiên, cũng phải chú ý rằng, các máy kéo nhỏ đôi khi cũng được biết như là "xe goòng đẩy” và được sử dụng cho mục đích đó, bị loại trừ (nhóm 87.01).
(C) Thiết bị cơ khí tải hàng dùng để thu gom than hoặc quặng, đất thải, sỏi, cát hoặc các vật liệu rời khác. Các máy này thường kết hợp với một băng chuyền hoặc một thiết bị nâng (tải băng chuyền loại rung, tải băng chuyền thu gom...).
(D) Các thiết bị cơ khí phụ trợ dùng để điều khiển các dụng cụ cầm tay hoạt động bằng khí nén, thủy lực hoặc điện (khoan, búa...). Các dụng cụ này giúp hỗ trợ các dụng cụ cầm tay nói trên hoặc hướng các dụng cụ đó vào vị trí làm việc, ví dụ các dụng cụ đẩy và hỗ trợ hoạt động khí nén; giàn và bệ khoan (Jumbos); các thiết bị cần bằng cơ khí dùng để treo dụng cụ trong suốt quá trình làm việc. Nhưng nhóm này loại trừ các giá đỡ tĩnh đơn giản.
(E) Rôbôt công nghiệp, được thiết kế đặc biệt để nâng, sắp xếp, xếp hoặc dỡ.
(F) Thang cơ khí gồm nhiều bộ phận trượt hoạt động bằng cơ khí (ví dụ hệ ròng rọc hoặc tời ngang).
(G) Bệ quay phim đi động “dollies” dùng để gắn và điều khiển camera điện ảnh.
(H) Bộ điều khiển từ xa cơ khí, dùng với các chất phóng xạ, loại cố định hoặc di động, bao gồm một cần điều khiển, nằm bên ngoài ngăn được bảo vệ, được điều khiển bằng tay và một cần điều khiển đặt trong ngăn, lặp lại các thao tác của người điều khiển. Việc truyền các thao tác được thực hiện với sự trợ giúp của các dụng cụ cơ khí, thủy lực hoặc khí hoặc bằng xung điện. Bộ phận điều khiển sử dụng độc lập dùng tay (giống như dụng cụ cầm tay) thuộc các nhóm 82.03, 82.04 hoặc 82.05.
(IJ) Bệ, kể cả loại tự hành hoặc không, dùng để xếp dỡ công ten nơ hoặc các giá để hàng hóa, dùng tại sân bay để xếp dỡ hàng của máy bay. Thiết bị này cơ bản gồm một bệ nâng dựa trên hai giá xếp chéo. Nó được kết hợp với một băng chuyển động để vận chuyển hàng hóa.Thiết bị này không dùng để vận chuyển công ten nơ hoặc các giá để hàng hóa, ngay cả trong khoảng cách ngắn, nhưng được để trống bên cánh máy bay và chỉ hoạt động tại vị trí đó.
(K) Máy xếp hàng lên giá kệ, là các loại máy hoạt động bằng điện, được thiết kế để xếp các chai rỗng một cách từ động theo một hàng (sử dụng băng chuyền có động cơ hoặc trục lăn) và sau đó vận chuyển chúng sắp xếp ngay ngắn trên giá theo từng lớp. Những máy này, không dùng rót đầy, đóng nắp, đóng gói, dán nhãn chai, có thể hoạt động độc lập hoặc kết hợp trong dây chuyền xử lý với các máy khác để thực hiện các chức năng như là rót hoặc gói bọc.
(L) Thiết bị nâng bệnh nhân. Đây là những thiết bị với cấu trúc hỗ trợ và chỗ ngồi để nâng và hạ vị trí của người ngồi, ví dụ như, trong phòng tắm hoặc trên giường. Ghế di động được gắn chặt vào một cấu trục hỗ trợ bằng dây hoặc xích.
(M) Thiết bị nâng để lên cầu thang. Đây là thiết bị nâng hạ, được gắn với một bệ tải mà được gắn chặt vào lan can, tường hoặc là bậc thang và được sử dụng để di chuyển người tàn tật hoặc xe lăn cùng với người ngồi trên để lên xuống cầu thang. Các loại thiết bị nâng hoặc di chuyển hàng hóa thường được sử dụng trong các lò nung, lò luyện, máy cán kim loại,... ví dụ, máy dùng để đưa sản phẩm cần xử lý vào trong hoặc đưa ra ngoài; để đóng mở cửa lò, nắp lò, và điều khiển lò đốt,...; máy nghiêng. Trường hợp các loại máy này là một khối độc lập hoàn toàn với lò nung,..., chúng cũng được phân loại vào nhóm này ngay cả khi chúng không đi cùng với lò nung... Các ví dụ như:
(1) Máy lấy dỡ than cốc khỏi lò, sử dụng trong lò than cốc, được tạo bởi một cụm thiết bị di động phía sau của lò với một piston cơ khí để mở cửa lò và làm rỗng lò cất.
(2) Máy nạp hoạt động kiểu nhồi hoặc đẩy dùng cho lò Siemens Martin,...
(3) Các máy nâng đặc biệt, dùng để nâng nắp lò trong ngành công nghiệp gang thép hoặc hố luyện, hoặc để nâng thỏi kim loại ra ngoài.
(4) Các máy đảo phôi, lật phôi,...
(5) Các máy dùng cho một số loại lò nung nhất định để đưa vào hoặc lấy ra bằng tác động của các xi lanh gắn với hệ nhồi hoặc piston, đối với các vật được xử lý ở trong lò. Tuy nhiên, chú ý rằng, nhóm này loại trừ các máy nâng hoặc xếp dỡ được thiết kế gắn cùng với lò nung, lò luyện...hoặc để tạo nên một tổng thể thống nhất, với điều kiện chúng được đi kèm lò (xem nhóm 84.17, 84.54, 84.55,....). Khi hiện diện riêng rẽ với lò, chúng thuộc nhóm này. Cần chú ý rằng các máy nạp nhiên liệu cơ khí, các ghi lò cơ khí và các thiết bị tương tự bị loại trừ khỏi nhóm này (nhóm 84.16).
CÁC BỘ PHẬN
Theo các quy tắc về phân loại các bộ phận (xem phần Chú giải tổng quát phần XVI), các bộ phận của các máy móc hoặc thiết bị thuộc nhóm này được xếp trong nhóm 84.31. Nhóm này không bao gồm:
(a) Các máy nâng chất lỏng dạng gầu, xích, vít, băng hoặc tương tự (nhóm 84.13).
(b) Các máy lựa chọn, sàng, rửa đất, đá, quặng hoặc các chất khoáng rắn khác (nhóm 84.74).
(c) Cầu di chuyển hành khách (nhóm 84.79).
(d) Máy móc và thiết bị chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho nâng hạ, giữ, xếp hoặc dỡ các khối, tấm, thiết bị bán dẫn, mạch điện tử tích hợp hoặc màn hình dẹt (nhóm 84.86).
(e) Bàn quay thuộc nhóm 86.08.
(f) Xe (thiết bị) tự đổ (nhóm 87.04).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8428
Mã HS của Máy nâng hạ, giữ, xếp hoặc dỡ hàng khác (ví dụ, thang máy (lift), thang cuốn, băng tải, thùng cáp treo) là gì?
Máy nâng hạ, giữ, xếp hoặc dỡ hàng khác (ví dụ, thang máy (lift), thang cuốn, băng tải, thùng cáp treo) thuộc nhóm HS 8428, gồm 18 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84281031, 84281039, 84281040, 84282010, 84282090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Máy nâng hạ, giữ, xếp hoặc dỡ hàng khác (ví dụ, thang máy (lift), thang cuốn, băng tải, thùng cáp treo) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy nâng hạ, giữ, xếp hoặc dỡ hàng khác (ví dụ, thang máy (lift), thang cuốn, băng tải, thùng cáp treo) dao động từ 0% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Máy nâng hạ, giữ, xếp hoặc dỡ hàng khác (ví dụ, thang máy (lift), thang cuốn, băng tải, thùng cáp treo) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Máy nâng hạ, giữ, xếp hoặc dỡ hàng khác (ví dụ, thang máy (lift), thang cuốn, băng tải, thùng cáp treo) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8428 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ