Mã HS nhóm 8425 – Hệ ròng rọc và hệ tời trừ tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp); tời ngang và tời dọc; kích các loại

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Hệ ròng rọc và hệ tời trừ tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp); tời ngang và tời dọc; kích các loại (nhóm HS 8425) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8425Hệ ròng rọc và hệ tời trừ tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp); tời ngang và tời dọc; kích các loại
- Hệ ròng rọc và hệ tời trừ tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp) hoặc hệ tời dùng để nâng xe:
84251100- - Loại chạy bằng động cơ điện- - Powered by electric motorchiếc058/10
84251900- - Loại khác- - Otherchiếc058/10
- Tời ngang; tời dọc:
84253100- - Loại chạy bằng động cơ điện- - Powered by electric motorchiếc058/10
84253900- - Loại khác- - Otherchiếc058/10
- Kích; tời nâng xe:
84254100- - Hệ thống kích tầng dùng trong ga ra- - Built-in jacking systems of a type used in garageschiếc058/10
842542- - Loại kích và tời khác, dùng thủy lực:
84254210- - - Kích nâng dùng cho cơ cấu tự đổ của xe tải- - - Jacks of a kind used in tipping mechanisms for lorrieschiếc058/10
84254290- - - Loại khác- - - Otherchiếc058/10
842549- - Loại khác:
84254910- - - Hoạt động bằng điện- - - Electrically operatedchiếc058/10
84254920- - - Không hoạt động bằng điện- - - Not electrically operatedchiếc058/10

Chú giải nhóm 8425

84.25 - Hệ ròng rọc và hệ tời trừ tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp); tời ngang và tời dọc; kích các loại.

- Hệ ròng rọc và hệ tời, trừ tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp) hoặc hệ tời dùng để nâng xe:

8425.11 - - Loại chạy bằng động cơ điện

8425.19 - - Loại khác

- Tời ngang; tời dọc:

8425.31 - - Loại chạy bằng động cơ điện

8425.39 - - Loại khác

- Kích; tời nâng xe:

8425.41 - - Hệ thống kích tầng dùng trong gara

8425.42 - - Loại kích và tời khác, dừng thủy lực:

8425.49 - - Loại khác

Nhóm này bao gồm các thiết bị nâng hoặc xếp hàng đơn giản. Các quy tắc của Chú giải chi tiết nhóm 84.26, với các sửa đổi thích hợp, sẽ áp dụng cho các thiết bị của nhóm này trong phạm vi liên quan đến các máy tự hành và máy “di động” khác, máy đa chức năng, máy nâng, xếp dỡ...các máy nhằm mục đích gắn vào máy khác hoặc lắp trên phương tiện di chuyển hoặc tàu thuyền ở Phần XVII. Tuy nhiên, nếu 1 tời ngang là dụng cụ thông thường của một máy kéo, thì máy hoàn thiện (máy kéo và tời ngang) sẽ được phân loại ở nhóm 87.01. Nhóm này bao gồm:

(I) HỆ RÒNG RỌC VÀ HỆ TỜI, TRỪ TỜI NÂNG KIỂU GẦU NÂNG (TRỤC TẢI THÙNG KÍP) Hệ ròng rọc và hệ tời được phân loại trong nhóm này bao gồm các hệ thống phức tạp hoặc đơn giản các puly và dây cáp, xích, sự truyền dẫn cáp...được thiết kế đặc biệt để đảm bảo việc nâng lên (ví dụ bằng cách sử dụng các puly với đường kính khác nhau, các bánh xe có răng và hệ thống bánh răng). Nhóm này bao gồm, không kể những trường hợp khác:

(1) Hệ ròng rọc và hệ tời, trong đó dây xích dẫn truyền được gắn vào mấu được thiết kế đặc biệt để dịch chuyển trên rãnh puly.

(2) Tời puly loại tang trống trong đó dây cáp được quấn trên 1 tang trống có cơ cấu puly gắn ở cuối. Các loại tời một khối này thường là loại khí nén hoặc điện. Nó thường được gắn trên bánh trượt hoặc khung di chuyển trên đường ray phía trên.

(3) Hệ tời bao gồm một chuỗi con lăn chạy trên một hệ thống bánh răng trên đĩa xích được hoạt động bằng tay quay hoặc cần gạt, khá giống như trong hệ thống kích. Puli riêng rẽ và khối puli không thuộc nhóm này (thuộc nhóm 84.83). Nhóm này còn bao gồm các cần kéo hàng trên tàu hoặc trục treo xà lúp, đó là các giá xếp cùng với nhau, chuyển động và có thể xoay được, được gắn một ròng rọc,... có thể dùng để nâng và hạ xuồng nhỏ trên boong tầu hoặc trong cảng.

(II) TỜI NGANG VÀ TỜI DỌC Tời ngang bao gồm các trống cơ cấu bánh cóc nằm ngang hoạt động bằng tay hoặc bằng động cơ mà trên đó các dây cáp được cuốn. Tời dọc cũng tương tự, nhưng trống được đặt theo phương thẳng đứng. Nhóm này bao gồm:

(1) Hệ tời dọc và ngang dùng trong tầu thủy để vận hành cơ cấu nâng hàng, kéo mỏ neo tàu, điều chỉnh bánh lái, kéo dây chão khởi động, kéo lưới đánh cá, kéo thừng trong nạo vét,...Khối động cơ thường được gắn bên trong máy như là một thành phần trong chúng.

(2) Hệ tời ngang dùng cho máy kéo,.v.v...

(3) Cơ cấu đổi chiều tại miệng hầm mỏ, bao gồm thiết yếu một lượng lớn các tời ngang hoạt động bằng động cơ.

(4) Hệ tời dọc dùng để vận hành bàn xoay, hoặc rẽ đường ray xe goong... Để rẽ, dây cáp thường được sử dụng dịch chuyển dọc theo các cột mốc quay tự do trên các ổ trục để tạo điều kiện cho sự kéo hàng. Các cột mốc này được phân loại ở nhóm 73.25 hoặc 73.26.

(5) Cụm máy kéo, rút dùng cho máy kéo, rút dây (kim loại) và cuốn thành cuộn.

(III) CÁC LOẠI KÍCH Các loại kích được thiết kế để nâng các vật nặng trong khoảng cách ngắn. Nhóm này bao gồm kích thanh răng và bánh cóc, kích trục vít trong đó trục vít được nâng lên bởi sự quay hoặc quay một đai ốc được gán chặt đế kích, và kích trục vít kiểu ống lồng hoạt động bởi hai hoặc nhiều trục vít đồng tâm, trục vít bên ngoài quay bên trong đai ốc đặt trong đế kích. Trong các kích thủy lực hoặc khí nén, piston nâng được tác động dọc xi lanh bởi áp lực được tạo ra trong bơm hoặc trong máy nén mà nó có thể để ngoài hoặc gắn vào cùng. Một vài loại kích đặc biệt bao gồm:

(1) Kích xách tay dùng cho xe ô tô.

(2) Các kích dùng trong gara có gắn bánh xe, kích nâng kiện hàng...

(3) Hệ thống kích loại gắn trong gara sửa xe, thường sử dụng thủy lực.

(4) Các kích được sử dụng trong cơ cấu lật dùng cho xe chở hàng.

(5) Kích dùng cho neo giữ chặt hệ cần trục, xe tải lớn, xưởng di động, súng hạng nặng...

(6) Các loại kích nâng đường ray

(7) Các loại kích dùng để nâng toa xe lửa hoặc xe điện.

(8) Kích tác động theo phương ngang dùng để di chuyển các dầm, các phần của cấu trúc nhà cửa…

CÁC BỘ PHẬN

Theo các quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem Chú giải tổng quát Phần XVI), các bộ phận của thiết bị thuộc nhóm này được xếp trong nhóm 84.31. *** Nhóm này cũng loại trừ:

(a) Xi lanh thủy lực hoặc khí nén thuộc nhóm 84.12.

(b) Các bộ điều khiển thanh chắn đường tàu và thiết bị báo hiệu tín hiệu trên đường sắt thuộc nhóm 86.08.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8425

Mã HS của Hệ ròng rọc và hệ tời trừ tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp); tời ngang và tời dọc; kích các loại là gì?

Hệ ròng rọc và hệ tời trừ tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp); tời ngang và tời dọc; kích các loại thuộc nhóm HS 8425, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84251100, 84251900, 84253100, 84253900, 84254100…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Hệ ròng rọc và hệ tời trừ tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp); tời ngang và tời dọc; kích các loại là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hệ ròng rọc và hệ tời trừ tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp); tời ngang và tời dọc; kích các loại là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Hệ ròng rọc và hệ tời trừ tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp); tời ngang và tời dọc; kích các loại là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Hệ ròng rọc và hệ tời trừ tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp); tời ngang và tời dọc; kích các loại có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8425 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 84)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ