Mã HS nhóm 8423 – Cân (trừ loại cân đo có độ nhạy 5 cg hoặc nhạy hơn), kể cả máy đếm hoặc máy kiểm tra, hoạt động bằng nguyên lý cân; các loại quả cân

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Cân (trừ loại cân đo có độ nhạy 5 cg hoặc nhạy hơn), kể cả máy đếm hoặc máy kiểm tra, hoạt động bằng nguyên lý cân; các loại quả cân (nhóm HS 8423) gồm 19 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8423Cân (trừ loại cân đo có độ nhạy 5 cg hoặc nhạy hơn), kể cả máy đếm hoặc máy kiểm tra, hoạt động bằng nguyên lý cân; các loại quả cân
842310- Cân người, kể cả cân trẻ em; cân sử dụng trong gia đình:
84231010- - Hoạt động bằng điện- - Electrically operatedchiếc20308/10
84231020- - Không hoạt động bằng điện- - Not electrically operatedchiếc20308/10
842320- Cân băng tải:
84232010- - Cân điện tử- - Using electronic means for gauging weightchiếc058/10
84232090- - Loại khác- - Otherchiếc058/10
842330- Cân trọng lượng cố định và cân dùng cho việc đóng gói vật liệu với trọng lượng xác định trước vào bao túi hoặc đồ chứa, kể cả cân phễu:
84233010- - Cân điện tử- - Using electronic means for gauging weightchiếc058/10
84233090- - Loại khác- - Otherchiếc058/10
- Cân trọng lượng khác:
842381- - Có khả năng cân tối đa không quá 30 kg:
84238110- - - Cân điện tử- - - Using electronic means for gauging weightchiếc20308/10
84238190- - - Loại khác- - - Otherchiếc20308/10
842382- - Có khả năng cân tối đa trên 30 kg nhưng không quá 5.000 kg:
- - - Có khả năng cân tối đa không quá 1.000 kg:
84238231- - - - Cân điện tử, dùng để cân xe có động cơ- - - - For weighing motor vehicles, using electronic means for gauging weightchiếc710.58/10
84238232- - - - Cân điện tử khác- - - - Other, using electronic means for gauging weightchiếc710.58/10
84238239- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc1522.58/10
- - - Có khả năng cân tối đa trên 1.000 kg:
84238241- - - - Cân điện tử, dùng để cân xe có động cơ- - - - For weighing motor vehicles, using electronic means for gauging weightchiếc34.58/10
84238242- - - - Cân điện tử khác- - - - Other, using electronic means for gauging weightchiếc34.58/10
84238249- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc34.58/10
842389- - Loại khác:
84238910- - - Cân điện tử- - - Using electronic means for gauging weightchiếc34.58/10
84238990- - - Loại khác- - - Otherchiếc34.58/10
842390- Quả cân của các loại cân; các bộ phận của cân:
84239010- - Quả cân- - Weighing machine weightschiếc1522.58/10
84239030- - Bộ phận của cân điện tử, trừ loại sử dụng để cân xe có động cơ (SEN)- - Parts of weighing machinery using electronic means for gauging weight, excluding of machines for weighing motor vehicleschiếc57.58/10
84239040- - Bộ phận của các loại cân khác- - Parts of other weighing machinerychiếc57.58/10

Chú giải nhóm 8423

84.23 - Cân (trừ loại cân đo có độ nhậy 5 cg hoặc nhậy hơn), kể cả máy đếm hoặc máy kiểm tra, hoạt động bằng nguyên lý cân; các loại quả cân (+).

8423.10 - Cân người, kể cả cân trẻ em; cân sử dụng trong gia đình

8423.20 - Cân băng tải

8423.30 - Cân trọng lượng cố định và cân dùng cho việc đóng gói vật liệu với trọng lượng xác định trước vào bao túi hoặc đồ chứa, kể cả cân phễu

- Cân trọng lượng khác:

8423.81 - - Có khả năng cân tối đa không quá 30 kg

8423.82 - - Có khả năng cân tối đa trên 30 kg nhưng không quá 5,000 kg

8423.89 - - Loại khác

8423.90 - Quả cân của các loại cân; các bộ phận của cân

Trừ các loại cân có độ nhạy 5cg hoặc nhạy hơn (nhóm 90.16), nhóm này bao gồm:

(A) Máy và các thiết bị dùng để xác định trực tiếp trọng lượng của vật, bất kể hoạt động bằng phương thức điện tử (thông qua bộ cảm biến điện tử), bằng cách cân bằng trọng lượng của vật cần cân với trọng lượng các quả cân có thể thay đổi, bằng thao tác di chuyển quả cân (quả cân trượt) trên đòn/cán cân đã được đánh dấu vạch (cân đòn bẩy hoặc loại khác), hoặc bằng cách tự động hiển thị trên mặt số hoặc bằng kim chỉ trên các loại máy cân vận hành bằng lò xo, đòn bẩy hoặc đối trọng, hoặc vận hành bằng thủy lực....

(B) Loại có cách thức vận hành trên nguyên tắc xác định trọng lượng, nhưng tự động hiển thị trên các đơn vị đo lường khác (như thể tích, số lượng, giá cả, chiều dài...) có mối quan hệ trực tiếp với trọng lượng.

(C) Loại có trọng lượng cân xác định trước dùng để kiểm tra tính đồng nhất hoặc chỉ ra những hao hụt của sản phẩm căn cứ trên trọng lượng, hoặc dùng để chia hàng hóa thành các trọng lượng cố định sẵn sàng cho việc đóng gói. Các loại máy này gồm:

(1) Cân lò xo.

(2) Cân dùng trong gia đình hoặc trong cửa hàng.

(3) Cân thư hoặc bưu kiện.

(4) Cân người (hoạt động bằng cách bỏ tiền xu hoặc không), kể cả cân trẻ em.

(5) Cân bàn xách tay hoặc di động.

(6) Cân cầu đường (bằng thủy lực hoặc loại khác) và các loại sàn cân khác.

(7) Cân hàng hóa trên băng chuyền hoặc băng tải treo cao,...

(8) Cân đếm theo trọng lượng.

(9) Cân hàng có trọng lượng cân cố định, như cân kiểm tra (chỉ rõ lượng vượt quá hoặc hao hụt so với trọng lượng tiêu chuẩn) và cân liên tục để kiểm tra tính đồng nhất của vải dệt hoặc vật liệu khác.

(10) Cân phễu, loại tự động cân vật liệu được chia từ phễu, kể cả loại có nhiều phễu có thể cân nhiều thành phần từ nhiều phễu để tạo thành một hỗn hợp.

(11) Cân dùng để chia trọng lượng xác định của vật liệu vào bao túi hoặc đồ chứa, trừ các loại máy kèm chức năng đóng gói, bao gói hàng hóa để phân phối và bán trên thị trường.

(12) Cân tự động để cân các chất lỏng chảy liên tục.

(13) Cân hoàn toàn tự động, dùng để cân và dán nhãn sản phẩm đã được đóng gói, gồm có cân, máy tính và máy in, bộ đếm tích hợp và máy dán nhãn. Các máy cân này có thể gắn các bộ phận để tự động in phiếu ghi trọng lượng, hoặc để ghi và cộng dồn nhiều lần cân, hoặc để chiếu và phóng to chỉ số cân,... Nhóm này còn bao gồm quả cân các loại, bằng chất liệu bất kỳ, trong bộ quả cân hoặc không, dùng cho các loại cân bất kỳ, kể cả các quả cân riêng biệt dùng cho cân với độ nhậy chính xác cao thuộc nhóm 90.16, tuy nhiên, các quả cân mà đi cùng với cân tiểu ly thì được phân loại theo các loại cân này. Quả cân của cân đối trọng có con trượt (kể cả bằng platin) cũng thuộc nhóm này.

CÁC BỘ PHẬN

Theo các quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem phần Chú giải tổng quát của Phần XVI), nhóm này bao gồm bộ phận của các máy cân thuộc nhóm này như: Cán cân, được chia theo đơn vị đo lường hoặc không; đĩa cân, bàn đứng của cân; bệ máy, chân đế và vỏ bảo vệ; lưỡi dao, trục quay, ổ quay (trừ loại làm hoàn toàn bằng đá mã não hoặc bằng các loại đá quý hoặc đá bán quý khác (thuộc nhóm 71.16); bộ giảm xóc (van giảm dao động); mặt số. *** Nhóm này không bao gồm:

(a) Cân thủy tĩnh (hoặc cân trọng lượng riêng) (nhóm 90.16).

(b) Máy cân linh kiện cơ khí (nhóm 90.31).

(c) Các dụng cụ như lực kế mà chức năng chính không phải là cân hàng hóa, người hoặc động vật... mà dùng để đo sức kéo, sức nén,... (nhóm 90.24 hoặc 90.31). ***

Chú giải phân nhóm

Phân nhóm 8423.20 Các loại cân dùng để cân hàng hóa liên tục trên băng tải thuộc phân nhóm này có thể thuộc một hệ thống tổng hoặc là loại tích hợp, cho phép xác định và ghi lại trọng lượng của vật liệu được chuyển trên dây chuyền, thùng chứa hoặc tương tự.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8423

Mã HS của Cân (trừ loại cân đo có độ nhạy 5 cg hoặc nhạy hơn), kể cả máy đếm hoặc máy kiểm tra, hoạt động bằng nguyên lý cân; các loại quả cân là gì?

Cân (trừ loại cân đo có độ nhạy 5 cg hoặc nhạy hơn), kể cả máy đếm hoặc máy kiểm tra, hoạt động bằng nguyên lý cân; các loại quả cân thuộc nhóm HS 8423, gồm 19 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84231010, 84231020, 84232010, 84232090, 84233010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Cân (trừ loại cân đo có độ nhạy 5 cg hoặc nhạy hơn), kể cả máy đếm hoặc máy kiểm tra, hoạt động bằng nguyên lý cân; các loại quả cân là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Cân (trừ loại cân đo có độ nhạy 5 cg hoặc nhạy hơn), kể cả máy đếm hoặc máy kiểm tra, hoạt động bằng nguyên lý cân; các loại quả cân dao động từ 0% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Cân (trừ loại cân đo có độ nhạy 5 cg hoặc nhạy hơn), kể cả máy đếm hoặc máy kiểm tra, hoạt động bằng nguyên lý cân; các loại quả cân là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Cân (trừ loại cân đo có độ nhạy 5 cg hoặc nhạy hơn), kể cả máy đếm hoặc máy kiểm tra, hoạt động bằng nguyên lý cân; các loại quả cân có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8423 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 84)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ