Mã HS nhóm 8421 – Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng hoặc chất khí

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng hoặc chất khí (nhóm HS 8421) gồm 45 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–18%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8421Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng hoặc chất khí
- Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm:
84211100- - Máy tách kem- - Cream separatorschiếc10158/10
84211200- - Máy làm khô quần áo- - Clothes-dryerschiếc18278/10
842119- - Loại khác:
84211910- - - Loại sử dụng trong sản xuất đường- - - Of a kind used for sugar manufacturechiếc57.58/10
84211990- - - Loại khác- - - Otherchiếc57.58/10
- Máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng:
842121- - Để lọc hoặc tinh chế nước:
- - - Công suất lọc không quá 500 lít/giờ:
84212111- - - - Máy và thiết bị lọc sử dụng trong gia đình- - - - Filtering machinery and apparatus for domestic usechiếc57.58/10
84212119- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc57.58/10
- - - Công suất lọc trên 500 lít/giờ:
84212122- - - - Hoạt động bằng điện- - - - Electrically operatedchiếc57.58/10
84212123- - - - Không hoạt động bằng điện- - - - Not electrically operatedchiếc57.58/10
842122- - Để lọc hoặc tinh chế đồ uống trừ nước:
84212230- - - Hoạt động bằng điện, công suất trên 500 lít/giờ- - - Electrically operated, of a capacity exceeding 500 l/hchiếc10158/10
84212290- - - Loại khác- - - Otherchiếc10158/10
842123- - Bộ lọc dầu hoặc xăng cho động cơ đốt trong:
- - - Dùng cho máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30:
84212311- - - - Bộ lọc dầu- - - - Oil filterschiếc058/10
84212319- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc058/10
- - - Dùng cho xe có động cơ thuộc Chương 87:
84212321- - - - Bộ lọc dầu- - - - Oil filterschiếc1522.58/10
84212329- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc1522.58/10
- - - Loại khác:
84212391- - - - Bộ lọc dầu- - - - Oil filterschiếc058/10
84212399- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc058/10
842129- - Loại khác:
84212910- - - Loại phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm- - - Of a kind suitable for medical, surgical or laboratory usechiếc055/8/10
84212920- - - Loại sử dụng trong sản xuất đường- - - Of a kind used for sugar manufacturechiếc058/10
84212930- - - Loại sử dụng trong hoạt động khoan dầu- - - Of a kind used in oil drilling operationschiếc058/10
84212940- - - Loại khác, bộ lọc xăng- - - Other, petrol-filterschiếc058/10
84212950- - - Loại khác, bộ lọc dầu- - - Other, oil filterschiếc058/10
84212960- - - Loại khác, bằng fluoropolyme và có màng lọc hoặc màng tinh chế với độ dày không quá 140 micron (SEN)- - - Other, of fluoropolymers and with filter or purifier membrane thickness not exceeding 140 micronschiếc055/8/10
84212990- - - Loại khác- - - Otherchiếc058/10
- Máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế các loại khí:
842131- - Bộ lọc khí nạp cho động cơ đốt trong:
84213110- - - Dùng cho máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30- - - For machinery of heading 84.29 or 84.30chiếc058/10
84213120- - - Dùng cho xe có động cơ thuộc Chương 87- - - For motor vehicles of Chapter 87chiếc10158/10
84213190- - - Loại khác- - - Otherchiếc058/10
84213200- - Bộ chuyển đổi xúc tác hoặc bộ lọc hạt, có hoặc không kết hợp, để tinh chế hoặc lọc khí thải từ động cơ đốt trong- - Catalytic converters or particulate filters, whether or not combined, for purifying or filtering exhaust gases from internal combustion engineschiếc058/10
842139- - Loại khác:
84213920- - - Máy lọc không khí- - - Air purifierschiếc058/10
84213930- - - Loại khác, có vỏ bằng thép không gỉ và có lỗ ống đầu vào và đầu ra có đường kính trong không quá 1,3 cm- - - Other, with stainless steel housing, and with inlet and outlet tube bores with inside diameters not exceeding 1.3 cmchiếc058/10
84213990- - - Loại khác- - - Otherchiếc058/10
- Bộ phận:
842191- - Của máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm:
84219110- - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.12.00- - - Of goods of subheading 8421.12.00chiếc058/10
84219120- - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.19.10- - - Of goods of subheading 8421.19.10chiếc058/10
84219190- - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.11.00 hoặc 8421.19.90- - - Of goods of subheading 8421.11.00 or 8421.19.90chiếc058/10
842199- - Loại khác:
- - - Lõi lọc của thiết bị lọc thuộc phân nhóm 8421.23:
84219921- - - - Của phân nhóm 8421.23.11 hoặc 8421.23.21 (SEN)- - - - For subheading 8421.23.11 or 8421.23.21chiếc058/10
84219929- - - - Loại khác (SEN)- - - - Otherchiếc058/10
84219930- - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.31- - - Of goods of subheading 8421.31chiếc058/10
84219940- - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.29.50- - - Of goods of subheading 8421.29.50chiếc058/10
84219950- - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.29.60- - - Of goods of subheading 8421.29.60chiếc058/10
84219960- - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.39.30- - - Of goods of subheading 8421.39.30chiếc058/10
84219970- - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.39.90- - - Of goods of subheading 8421.39.90chiếc058/10
- - - Loại khác:
84219991- - - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.29.20- - - - Of goods of subheading 8421.29.20chiếc058/10
84219994- - - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.21.11- - - - Of goods of subheading 8421.21.11chiếc058/10
84219996- - - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.23.11 hoặc 8421.23.91- - - - Of goods of subheading 8421.23.11 or 8421.23.91chiếc058/10
84219997- - - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.23.19 hoặc 8421.23.99- - - - Of goods of subheading 8421.23.19 or 8421.23.99chiếc058/10
84219999- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc058/10

Chú giải nhóm 8421

84.21 - Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng hoặc chất khí.

- Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm:

8421.11 - - Máy tách kem

8421.12 - - Máy làm khô quần áo

8421.19 - - Loại khác

- Máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng:

8421.21 - - Để lọc hoặc tinh chế nước

8421.22 - - Để lọc hoặc tinh chế đồ uống trừ nước

8421.23 - - Bộ lọc dầu hoặc xăng cho động cơ đốt trong

8421.29 - - Loại khác

- Máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế các loại khí:

8421.31 - - Bộ lọc khí nạp cho động cơ đốt trong

8421.32 - - Bộ chuyển đổi xúc tác hoặc bộ lọc hạt, có hoặc không kết hợp, để tinh chế hoặc lọc khí thải từ động cơ đốt trong

8421.39 - - Loại khác

- Bộ phận:

8421.91 - - Của máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm

8421.99 - - Loại khác

Nhóm này bao gồm:

(I) Các loại máy bằng việc sử dụng lực ly tâm, tách hoàn toàn hoặc một phần các chất tùy theo trọng lượng riêng khác nhau của chúng, hoặc loại bỏ độ ẩm từ một chất liệu ướt.

(II) Các loại máy và thiết bị lọc hoặc tinh lọc chất lỏng hoặc chất khí, trừ, ví dụ, các loại phễu lọc, rây lọc sữa, rây lọc sơn (thường thuộc Chương 73).

(I) MÁY LY TÂM, KỂ CẢ MÁY LÀM KHÔ BẰNG LY TÂM Phần lớn các máy thuộc loại này đều có một đĩa, trống, giỏ hoặc bát... được đục lỗ, quay với vận tốc lớn trong một ống góp tĩnh, thường có hình trụ, dựa vào thành máy nơi các chất liệu bị tách bỏ sẽ bị văng ra dưới tác động của lực ly tâm. Với một số loại máy, các chất liệu, tùy theo trọng lượng riêng khác nhau, sẽ được thu thập thông qua hệ thống nón (hình phễu) phân tách đảo chiều. Trong các máy khác, các chất liệu rắn sẽ được giữ lại trong trống, lồng quay đục lỗ, trong khi chất lỏng sẽ bị đẩy ra ngoài. Các máy loại này cũng có thể được sử dụng để ép chất lỏng thấm sâu vào các vật liệu khác (như nhuộm hoặc làm sạch). Nhóm này bao gồm:

(1) Máy làm khô bằng ly tâm dùng trong xưởng giặt, nhuộm, dùng để khử nước trong bột giấy hoặc trong xưởng làm bột...

(2) Máy ly tâm dùng để tinh cất đường.

(3) Máy tách kem và máy lọc ly tâm dùng trong xử lý sữa.

(4) Máy ly tâm dùng để lọc dầu, rượu vang, rượu mạnh...

(5) Máy ly tâm dùng để khử nước và khử parafin trong các sản phẩm dầu mỏ.

(6) Máy ly tâm dùng để khử nước trong rượu, mỡ động vật, bột hồ...

(7) Máy ly tâm nitơ hoá dùng trong sản xuất bông thuốc nổ/ bông thuốc súng.

(8) Máy tách ly tâm trong nuôi trồng men.

(9) Máy ly tâm sử dụng trong công nghiệp hoá học (như máy chiết xuất chất kháng sinh tốc độ cao).

(10) Máy ly tâm, chủ yếu được sử dụng trong phòng thí nghiệm, dùng để tách chất lỏng thành từng lớp để gạn lọc.

(11) Máy ly tâm dùng để tách huyết tương từ máu.

(12) Máy ly tâm dùng để sấy khô chất kết tủa phóng xạ.

(13) Máy ly tâm dùng để tách mật ong.

BỘ PHẬN

Theo các quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem phần Chú giải tổng quát của Phần XVI), nhóm này cũng bao gồm bộ phận của máy ly tâm (như đĩa, trống, các bộ phận của lồng quay, bát, ống nhập liệu). *** Tuy nhiên, một số máy hoạt động theo nguyên lý quay ly tâm không thuộc nhóm này, ví dụ như:

(a) Máy quay ly tâm đặc biệt, còn gọi là máy ly tâm khí, dùng để tách chất đồng vị uranium (nhóm 84.01).

(b) Bơm ly tâm dùng cho chất lỏng (nhóm 84.13).

(c) Bơm khí và máy thổi ly tâm ...(nhóm 84.14).

(d) Máy sàng bột ly tâm dùng cho công nghiệp xay xát (nhóm 84.37).

(e) Máy đúc kim loại ly tâm (để đúc các ống đúc) (nhóm 84.54) hoặc cho xi măng chưa đông kết (ví dụ: để đúc các ống bê tông) (nhóm 84.74).

(f) Máy nghiền ly tâm (nhóm 84.74).

(g) Máy sấy khô bằng phương pháp quay ly tâm để sản xuất tấm bán dẫn (nhóm 84.86).

(II) MÁY VÀ THIẾT BỊ LỌC HOẶC TINH CHẾ CHẤT LỎNG HOẶC CÁC LOẠI KHÍ Phần lớn các thiết bị lọc hoặc tinh chế thuộc nhóm này đơn thuần là thiết bị tĩnh không bao gồm các bộ phận động. Nhóm này gồm tất cả các loại thiết bị lọc và tinh chế (vận hành theo cơ chế vật lý, cơ khí, hoá học, điện từ, từ tính hoặc tĩnh điện...). Nhóm này không chỉ bao gồm các thiết bị công nghiệp cỡ lớn, mà còn có các bộ phận lọc của động cơ đốt trong và các loại thiết bị gia dụng kích thước nhỏ. Tuy nhiên, nhóm này không gồm các loại như phễu lọc, dụng cụ lọc sữa, nồi lọc, thùng lọc, v.v.. chỉ được gắn thêm lớp lưới kim loại hoặc vật liệu lọc khác cũng như các loại nồi chứa, thùng chứa thông thường cho dù chúng có được dùng để lọc khi cho thêm một lớp như sỏi, cát, than củi, v.v... Nhìn chung, các loại máy và thiết bị thuộc nhóm này thuộc hai loại khác nhau tùy theo mục đích để lọc chất lỏng hoặc chất khí.

(A) Thiết bị lọc và tinh chế chất lỏng..., kể cả thiết bị làm mềm nước. Thiết bị lọc chất lỏng, thuộc nhóm này, tách các phần tử rắn, béo hoặc kết dính... trong chất lỏng, ví dụ, bằng cách cho chất lỏng đi qua các vật liệu dạng tấm mỏng, màng hoặc các khối vật liệu dạng xốp (như vải, vải dạ, vải kim loại, da, gốm, sứ, kieselgua, bột kim loại được thiêu kết, amiăng, bột giấy, cellulose, than củi, cát,...). Trong quá trình xử lý nước uống, một số chất liệu trên (mà chủ yếu là sứ và than củi) loại bỏ vi trùng... trong quá trình lọc; các thiết bị lọc sử dụng các chất liệu này đôi khi được gọi là “Thiết bị lọc nước”. Một số thiết bị lọc được dùng để loại bỏ chất lỏng trong vật liệu dưới dạng các hỗn hợp bột nhão (ví dụ: bột gốm sử, quặng đặc...). Nhóm này bao gồm các thiết bị lọc chất lỏng theo nguyên lý trọng lực, lực hút (hoặc chân không) hoặc áp lực. Trong số các loại thuộc loại này, ta có thể kể tên các loại sau:

(1) Thiết bị lọc nước dùng trong gia đình. Loại thiết bị lọc dùng trong gia đình kiểu áp lực được thiết kế để gắn vào hệ thống ống hoặc vòi, thường gồm một bộ phận lọc bằng gốm sứ hình trụ, lắp trong một thân kim loại. Loại thiết bị hoạt động nhờ trọng lực cũng có cấu tạo tương tự nhưng thường có kích thước lớn hơn. Nhóm này loại trừ thiết bị lọc được làm chủ yếu bằng gốm hoặc thủy tinh (tương ứng thuộc Chương 69 hoặc Chương 70).

(2) Nến lọc dùng cho sản xuất sợi nhân tạo. Loại thiết bị này gồm một vỏ chứa chống ăn mòn, bên trong có chất liệu vải để lọc dung dịch được quay tròn.

(3) Thiết bị lọc dầu dùng cho động cơ đốt trong, cho các loại máy công cụ khác,.... Các loại thiết bị này có hai kiểu chính như sau:

(i) Loại có lớp lọc, thường là các lớp vải dạ xếp chồng lên nhau hoặc lưới kim loại, bông thép....

(ii) Loại có các nam châm vĩnh cửu, hoặc nam châm điện hút mạt sắt trong dầu.

(4) Thiết bị lọc nước của nồi hơi. Thiết bị này thường được tạo bởi một thùng chứa lớn, bên trong có nhiều lớp chất liệu lọc khác nhau được xếp chồng lên nhau, và ngoài các ống dẫn cấp và thoát nước còn có thêm một hệ thống ống dẫn và các van để làm sạch các chất liệu lọc bằng một dòng chảy cắt ngang.

(5) Thiết bị ép lọc. Gồm một chuỗi các ngăn lọc xếp cạnh nhau, được tạo bởi các đĩa và khung lọc xếp thẳng đứng và tháo rời được; chúng được phủ bởi chất liệu lọc (vải, xen lu lô) và được cố định bằng vít hoặc ép cơ khí. Chất lỏng được đẩy qua các ngăn bằng bơm, và các ngăn có thể được làm nóng từ bên trong bằng hơi nước... Chất lỏng được lọc sẽ được thu hồi và phần cặn sẽ tích tụ dưới dạng bánh giữa các đĩa. Loại này thường được dùng để lọc và tinh chế nhiều loại chất lỏng (dùng trong công nghiệp hoá học hoặc dệt sợi nhân tạo, ngành sản xuất đường, nhà máy bia, rượu, lọc dầu, sản xuất gốm sứ, sợi nhân tạo...).

(6) Thiết bị lọc quay chân không. Gồm có một xi lanh được bao bọc bởi một lớp vải lọc hoặc lưới kim loại, được gắn trong thùng chứa chất lỏng cần lọc. Chất lỏng được hút vào trong trống lọc và các thiết bị cơ khí sẽ loại bỏ chất cặn rắn trên bề mặt màng lọc.

(7) Thiết bị lọc chân không gián đoạn. Thiết bị này có các “lá” hoặc ngăn được bọc lop lọc bằng vải và kết nối với ống chân không. Thiết bị lọc này được nhúng vào thùng chất lỏng và lọc trong môi trường chân không.

(8) Thiết bị tinh lọc nước dưới tác động hoá học, ví dụ máy làm mềm bằng pecmutít hoặc bằng zeolít, các dụng cụ tinh chế bằng vôi.

(9) Thiết bị tinh chế nước bằng điện từ. Ở thiết bị này, tác động của trường điện từ xoay chiều làm cản sự kết tinh và sự đọng lại của chất muối vôi trên thành ống, thay vào đó, các muối chuyển sang dạng bùn và rất dễ loại bỏ. Nhóm này cũng bao gồm các thiết bị kiểu thấm tách, một loại lọc đặc biệt gồm một màng bán thấm mà chất lỏng có thể thấm qua bằng cách khuếch tán và tách khỏi các phần tử keo.

(B) Thiết bị lọc hoặc tinh chế chất khí. Các thiết bị thuộc nhóm này được sử dụng để tách chất rắn hoặc lỏng từ khí, để thu hồi các sản phẩm có giá trị (ví dụ: bột than hoặc các phần tử kim loại... từ ống khói của các lò nung) hoặc để khử các chất độc hại (ví dụ; khử bụi, khử hắc ín trong các loại khí hoặc khói, khử dầu trong hcd nước thoát từ các máy chạy bằng hơi nước...). Chúng bao gồm:

(1) Thiết bị lọc và tinh chế hoạt động đơn thuần bằng nguyên lý cơ học hoặc vật lý; loại này được chia nhỏ làm hai loại. Loại thứ nhất, như các thiết bị lọc chất lỏng, các thành phần tách bao gồm một bề mặt hoặc khối xốp (vải dạ, vải thường, sợi thủy tinh, bông kim loại...). Loại thứ hai, việc phân tách được thực hiện bằng cách làm giảm tốc độ đột ngột của các phần nằm trong chất khí cần lọc, để thu lấy các phần tử này bằng cơ chế trọng lực và bị giữ lại trên các bề mặt có dầu... Các thiết bị loại này thường có các quạt gió hoặc các dụng cụ phụ để phun nước. Loại thiết bị lọc thứ nhất bao gồm:

(i) Thiết bị lọc khí nạp dùng cho động cơ đốt trong. Loại này thường kết hợp cả hai hệ thống đã được mô tả ở trên.

(ii) Túi lọc, gồm nhiều bộ phận lọc bằng vải có dạng túi, và thường được nối với một cơ chế rung các phần tử được thu lại rơi xuống đáy túi.

(iii) Màng lọc. Thiết bị có một băng lọc liên tục giữa hai trục quay trong buồng kín nơi khí đi qua. Băng lọc được làm sạch bằng nạo cơ khí.

(iv) Thiết bị lọc trống quay, chủ yếu được sử dụng trong các xưởng tẩy rửa bằng cát, và gồm có một trống nơi khí được hút vào, với một măng sông lọc, quay trong một buồng kín, và được làm sạch bằng nạo. Loại thiết bị lọc thứ hai bao gồm:

(v) Thiết bị khử bụi, lọc khói..., được gắn nhiều kiểu chi tiết cản để làm giảm tốc độ của các phần tử cần loại bỏ trong luồng khí, ví dụ như các tấm lọc, các chi tiết được đục lỗ không đối xứng, các luồng vòng tròn hoặc xoắn ốc với nhiều cánh nhỏ xếp so le, và khối hình nón xếp lại như bức mành.

(vi) Các thiết bị lọc xoáy, thường gồm các hình nón làm bằng tấm kim loại, được đặt bên trong ngăn hình trụ. Khí theo một ống tiếp xúc dẫn tới phần chóp, dòng khí xoáy sẽ giảm mạnh khi khí di chuyển tới phần rộng của hình nón do đó bụi sẽ rơi xuống đáy hộp chứa.

(2) Các thiết bị lọc tĩnh điện cho không khí hoặc các loại khí khác. Trong đó bộ phận chính thường được tạo bởi một loạt các dây tĩnh điện theo chiều thẳng đứng. Bụi trong không khí chuyển động qua sẽ bị hút và giữ lại bởi các dây tích điện, và sẽ được loại bỏ khỏi các dây này theo chu kỳ.

(3) Tháp lọc hoặc hấp thu khí. Được sử dụng để tinh chế khí các loại hoặc khí than. Chúng bao gồm các cột cao bằng kim loại bên trong có chứa than cốc hoặc các chất liệu khác, phía trên có gắn thiết bị phun nước dạng tia.

(4) Các thiết bị lọc và tinh chế không khí hoặc các loại khí khác dưới tác động hoá học (kể cả bộ xúc tác chuyển khí mono ô xít các bon trong các loại khí thải của các phương tiện có gắn động cơ). *** Nhóm này cũng gồm các loại thiết bị dưới đây được dùng trong ngành công nghiệp hạt nhân: thiết bị lọc không khí được thiết kế đặc biệt để khử bụi phóng xạ (dưới tác dụng vật lý hoặc điện tĩnh); thiết bị tinh lọc hoạt động bằng than hoạt tính để giữ lại i ốt phóng xạ; thiết bị trao đổi i - ông dùng để tách các nguyên tố phóng xạ, kể cả loại hoạt động dưới tác dụng điện phân; thiết bị dùng để tách nhiên liệu được chiếu xạ hoặc dùng để xử lý chất thải, bằng phản ứng trao đổi i -ông hoặc bằng phương thức hoá học (thông qua dung môi, kết tủa...).

BỘ PHẬN

Theo các quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem phần Chú giải tổng quát của Phần XVI), nhóm này cũng bao gồm bộ phận của các thiết bị lọc hoặc thiết bị tinh chế được nêu ở trên. Không kể những đề cập khác, các bộ phận đó bao gồm: Lá lọc của thiết bị lọc chân không gián đoạn; giàn, khung, và các tấm lọc của thiết bị lọc nén; trống quay của thiết bị lọc chất lỏng hoặc chất khí; vách ngăn và tấm lọc đục lỗ của thiết bị lọc chất khí. Tuy nhiên, cần chú ý rằng các khối lọc làm bằng bột giấy thuộc nhóm 48.12 và các bộ phận lọc bằng các chất liệu khác (ví dụ: bằng chất liệu gốm sứ, sợi dệt, vải dạ,…) được phân loại theo chất liệu của chúng. *** Nhóm này không bao gồm:

(a) Các thiết bị khuếch tán khí dùng để tách các chất đồng vị của uranium (nhóm 84.01).

(b) Máy điều hoà không khí thuộc nhóm 84.15 hoặc máy hút ẩm không khí thuộc nhóm 84.79.

(c) Thiết bị ép dùng trong sản xuất rượu nho, rượu táo... (nhóm 84.35).

(d) Máy chạy (thẩm tách) thận nhân tạo (nhóm 90.18).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8421

Mã HS của Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng hoặc chất khí là gì?

Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng hoặc chất khí thuộc nhóm HS 8421, gồm 45 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84211100, 84211200, 84211910, 84211990, 84212111…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng hoặc chất khí là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng hoặc chất khí dao động từ 0% đến 18%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng hoặc chất khí là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng hoặc chất khí có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8421 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 84)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ