Mã HS nhóm 8420 – Các loại máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác, trừ các loại máy dùng để cán, ép kim loại hoặc thủy tinh, và các loại trục cán của chúng
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các loại máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác, trừ các loại máy dùng để cán, ép kim loại hoặc thủy tinh, và các loại trục cán của chúng (nhóm HS 8420) gồm 7 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8420 | Các loại máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác, trừ các loại máy dùng để cán, ép kim loại hoặc thủy tinh, và các loại trục cán của chúng | |||||
842010 | - Máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác: | |||||
84201010 | - - Loại chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng để sản xuất tấm nền mạch in hoặc mạch in | - - Of a kind used solely or principally for the manufacture of printed circuit substrates or printed circuits | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84201020 | - - Máy là hoặc máy vắt phù hợp sử dụng cho gia đình | - - Ironing machines or wringers suitable for domestic use | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84201090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - Bộ phận: | ||||||
842091 | - - Trục cán: | |||||
84209110 | - - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8420.10.10 | - - - Of goods of subheading 8420.10.10 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84209190 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
842099 | - - Loại khác: | |||||
84209910 | - - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8420.10.10 | - - - Of goods of subheading 8420.10.10 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84209990 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8420
84.20 - Các loại máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác, trừ các loại máy dùng để cán, ép kim loại hoặc thủy tinh, và các loại trục cán của chúng.
8420.10 - Máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác
- Bộ phận:
8420.91 - - Trục cán
8420.99 - - Loại khác
Trừ các loại máy dùng để cán ép và gia công kim loại thuộc nhóm 84.55, 84.62 hoặc 84.63 và máy gia công thủy tinh thuộc nhóm 84.75, nhóm này bao gồm các loại máy cán là hoặc các máy cán ép kiểu trục lăn khác, bất kể có được dùng riêng cho ngành công nghiệp đặc thù nào hoặc không. Các máy này chủ yếu gồm hai hoặc nhiều trục cán hoặc trục quay đặt song song, chuyển động quay với khoảng cách tiếp xúc lớn hoặc bé để thực hiện các công đoạn dưới đây, bằng áp lực của riêng trục cán hoặc áp lực kết hợp với ma sát, nhiệt hoặc độ ẩm:
(1) Cán thành dạng tấm các nguyên liệu (bột bánh, kẹo, bánh quy..., bột nhão, sô cô la, cao su...) được đưa vào trục cán dưới dạng bột nhão.
(2) Tạo một số tác động lên bề mặt của vật liệu dạng tấm (trừ kim loại hoặc thủy tinh) như: đánh bóng (kể cả là phẳng), làm láng, tạo nổi các hạt nhỏ, tạo nếp gọn.
(3) Tạo lớp phủ bề mặt.
(4) Kết dính nhiều lớp vải. Các máy loại này được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp (công nghiệp làm giấy, dệt, da, vải nhựa lót sàn, nhựa, cao su). Trong một số ngành công nghiệp, các loại máy này có các tên gọi riêng (ví dụ máy là trong các xưởng giặt, máy cán hoàn tất trong ngành dệt, hoặc các máy trục cán láng trong công nghiệp giấy), nhưng chứng vẫn được phân loại vào nhóm này bất kể chúng có được gọi là máy cán hoặc không. Các máy cán thường được kết hợp như là các máy phụ với các máy khác (ví dụ máy làm giấy). Trong trường hợp này, việc phân loại các thiết bị này sẽ tuân theo Chú giải 3 và 4 của Phần XVI. Mặt khác, nếu máy cán có kết hợp thêm các thiết bị phụ như bể ngâm, trục phết bề mặt, thiết bị cuộn hoặc cắt thì vẫn thuộc nhóm này. Nhóm này cũng gồm các máy làm mềm hoặc máy là kiểu cán, bất kể được sử dụng trong gia đình hoặc không.
BỘ PHẬN
Theo các quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem phần Chú giải tổng quát của phần XVI), bộ phận của các loại máy thuộc nhóm này cũng được phân loại ở đây. Các bộ phận này bao gồm cả các trục cán mà rõ ràng được dùng cho các loại máy cán hoặc máy ép thuộc nhóm này. Các trục cán này có thể được làm bằng kim loại, gỗ hoặc bằng các chất liệu thích hợp khác (ví dụ: giấy ép). Chúng có thể có độ dài và đường kính khác nhau, đặc hoặc rỗng và, tùy theo mục đích sử dụng cụ thể. Bề mặt của chúng có thể nhẵn, khía rãnh, có hạt nhỏ hoặc khác các chi tiết khác nhau, hoặc còn được phủ các chất liệu khác: vải, da, cao su, .v.v... Các trục cán kim loại của máy cán thường được thiết kế để làm nóng bên trong bằng hơi nước, khí ga... Các bộ trục cán của một số loại máy cán đặc biệt thì có các trục cán với cấu tạo khác nhau. * *** Nhóm này không bao gồm các loại máy, dù chúng có cơ chế hoạt động tương tự như máy cán là hoặc cán ép kiểu trục lăn, nhưng không thực hiện các mục đích một cách đầy đủ như đã mô tả ở trên, ví dụ:
(a) Máy sấy kiểu trục lăn cho vải, giấy,... (nhóm 84.19 hoặc 84.51).
(b) Dụng cụ nén nho, hoa quả để làm rượu (nhóm 84.35).
(c) Máy nghiền kiểu con lăn (nhóm 84.36, 84.74 hoặc 84.79).
(d) Máy nghiền kiểu trụ dùng trong nghiền bột (nhóm 84.37).
(e) Máy vắt quần áo (nhóm 84.51).
(f) Máy cán kim loại (nhóm 84.55).
(g) Máy dát phẳng kim loại (nhóm 84.62) và các máy dập nổi trên tấm kim loại (nhóm 84.63).
(h) Máy dùng để sản xuất thủy tinh dạng tấm phẳng bằng cách cán, và máy cán dùng để gia công thủy tinh (nhóm 84.75).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8420
Mã HS của Các loại máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác, trừ các loại máy dùng để cán, ép kim loại hoặc thủy tinh, và các loại trục cán của chúng là gì?
Các loại máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác, trừ các loại máy dùng để cán, ép kim loại hoặc thủy tinh, và các loại trục cán của chúng thuộc nhóm HS 8420, gồm 7 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84201010, 84201020, 84201090, 84209110, 84209190…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các loại máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác, trừ các loại máy dùng để cán, ép kim loại hoặc thủy tinh, và các loại trục cán của chúng là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các loại máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác, trừ các loại máy dùng để cán, ép kim loại hoặc thủy tinh, và các loại trục cán của chúng dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các loại máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác, trừ các loại máy dùng để cán, ép kim loại hoặc thủy tinh, và các loại trục cán của chúng là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các loại máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác, trừ các loại máy dùng để cán, ép kim loại hoặc thủy tinh, và các loại trục cán của chúng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8420 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ