Mã HS nhóm 8417 – Lò luyện, nung và lò dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm, kể cả lò thiêu, không dùng điện
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Lò luyện, nung và lò dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm, kể cả lò thiêu, không dùng điện (nhóm HS 8417) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8417 | Lò luyện, nung và lò dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm, kể cả lò thiêu, không dùng điện | |||||
84171000 | - Lò luyện, nung và lò dùng để nung, nấu chảy hoặc xử lý nhiệt các loại quặng, quặng pirit hoặc kim loại | - Furnaces and ovens for the roasting, melting or other heat-treatment of ores, pyrites or of metals | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84172000 | - Lò nướng bánh, kể cả lò nướng bánh quy | - Bakery ovens, including biscuit ovens | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
841780 | - Loại khác: | |||||
84178010 | - - Lò đốt rác thải | - - Waste incinerators | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84178090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84179000 | - Bộ phận | - Parts | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8417
84.17 - Lò luyện, nung và lò dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm, kể cả lò thiêu, không dùng điện.
8417.10 - Lò luyện, nung và lò dùng để nung, nấu chảy hoặc xử lý nhiệt các loại quặng, quặng pirit hoặc kim loại
8417.20 - Lò nướng bánh, kể cả lò nướng bánh quy
8417.80 - Loại khác
8417.90 - Bộ phận
Nhóm này bao gồm các lò nung và lò luyện dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm không dùng điện, được thiết kế để tạo nhiệt trong các khoang với nhiệt độ cao hoặc tương đối cao do sự đốt cháy của nhiên liệu (có thể trực tiếp bên trong khoang hoặc trong các khoang đốt nhiên liệu riêng biệt). Chúng được dùng để xử lý nhiệt (ví dụ như nung, nấu chảy, nung thành vôi hoặc tách thành phần) đối với nhiều loại sản phẩm khác nhau đặt trên bệ đốt, nồi nấu kim loại, bình chưng cất hoặc giá đỡ. Nhóm này cũng bao gồm lò nướng nhiệt bằng hơi nước. Trong một số kiểu lò nhất định (lò dạng tunnel), các vật liệu cần xử lý nhiệt được di chuyển liên tục qua lò (ví dụ bằng băng vận chuyển). Nhóm này gồm:
(1) Lò dùng để nung quặng hoặc quặng pirit.
(2) Lò dùng để nung chảy kim loại, kể cả lò nấu gang.
(3) Lò nung, tôi hoặc xử lý nhiệt tương tự cho kim loại.
(4) Lò xi măng hóa.
(5) Lò nướng bánh, kể cả bánh quy.
(6) Lò luyện than cốc.
(7) Lò đốt than từ gỗ.
(8) Lò sản xuất xi măng, lò nung gạch và lò nấu thạch cao dạng quay.
(9) Lò nung dùng trong công nghiệp thủy tinh, gốm sứ, kể cả lò dạng tunnel.
(10) Lò tráng men.
(11) Lò được thiết kế đặc biệt để nung chảy, nung kết hoặc xử lý nhiệt đối với vật liệu phân hạch được phục hồi để tái chế, phân tách nhiên liệu hạt nhân đã bức xạ bằng phương pháp nhiệt học luyện kim, để đốt graphít phóng xạ hoặc lọc phóng xạ, hoặc để nung đồ thủy tinh hoặc đất có chứa tro xỉ mang chất phóng xạ.
(12) Lò dùng để hoả táng.
(13) Lò đốt rác và các thiết bị tương tự được thiết kế đặc biệt để đốt chất thải.... Nhóm này không bao gồm các lò chủ yếu được làm từ các chất liệu chịu lửa hoặc gốm sứ, cũng như gạch khối, gạch và các vật liệu chịu lửa hoặc gốm sứ tương tự dùng để xây dựng hoặc lót lò (thuộc Chương 69), trong khi đó, nhìn chung, các vật liệu kết cấu bằng kim loại sẽ được phân loại vào Phần XV. Nói cách khác, nhóm này bao gồm các bộ phận đã tạo thành lớp lót hoặc các bộ phận hợp thành khác và bằng gốm sứ đặc biệt hoặc vật liệu chịu lửa được trình bày cùng, và là bộ phận của lò (đã được lắp ráp hoặc chưa) được làm chủ yếu bằng kim loại. Nhiều lò dùng trong công nghiệp có gắn các thiết bị dùng để đưa vào hoặc chuyển ra các sản phẩm cần xử lý, điều khiển đóng mở cửa lò, nắp lò, sàn hoặc các bộ phận chuyển động khác, hoặc kể cả làm nghiêng lò... Các thiết bị nâng hoặc xử lý này sẽ được phân loại theo lò nếu chúng là một phần hợp thành không tách rời của lò; nếu không, chúng được phân loại vào nhóm 84.28.
BỘ PHẬN
Theo các quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem phần Chú giải tổng quát của Phần XVI), nhóm này cũng bao gồm bộ phận của các loại lò thuộc nhóm này (như cửa lò, van gió, cửa sổ quan sát, thành lò, vòm lò và ống dẫn tuy-e của lò luyện). *** Nhóm này không bao gồm:
(a) Lò không dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm (nhóm 73.21).
(b) Các thiết bị thuộc nhóm 84.19, kể cả máy lọc dầu, lò hấp, lò hơi nước và lò sấy.
(c) Lò chuyển (nhóm 84.54).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8417
Mã HS của Lò luyện, nung và lò dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm, kể cả lò thiêu, không dùng điện là gì?
Lò luyện, nung và lò dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm, kể cả lò thiêu, không dùng điện thuộc nhóm HS 8417, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84171000, 84172000, 84178010, 84178090, 84179000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Lò luyện, nung và lò dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm, kể cả lò thiêu, không dùng điện là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Lò luyện, nung và lò dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm, kể cả lò thiêu, không dùng điện dao động từ 0% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Lò luyện, nung và lò dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm, kể cả lò thiêu, không dùng điện là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Lò luyện, nung và lò dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm, kể cả lò thiêu, không dùng điện có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8417 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ