Mã HS nhóm 8415 – Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt (nhóm HS 8415) gồm 49 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8415Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt
841510- Loại thiết kế để lắp vào cửa sổ, tường, trần hoặc sàn, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc "hệ thống nhiều khối chức năng" (cục nóng, cục lạnh tách biệt) :
84151020- - Công suất làm mát không quá 21,10 kW- - Of a cooling capacity not exceeding 21.10 kWchiếc304510/8
84151030- - Công suất làm mát trên 21,10 kW nhưng không quá 26,38 kW- - Of a cooling capacity exceeding 21.10 kW but not exceeding 26.38 kWchiếc304510/8
84151090- - Loại khác- - Otherchiếc203010/8
841520- Loại sử dụng cho người, trong xe có động cơ:
84152010- - Công suất làm mát không quá 26,38 kW- - Of a cooling capacity not exceeding 26.38 kWchiếc2537.510/8
84152090- - Loại khác- - Otherchiếc1725.510/8
- Loại khác:
841581- - Kèm theo một bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều):
- - - Loại sử dụng cho phương tiện bay:
84158111- - - - Công suất làm mát không quá 21,10 kW- - - - Of a cooling capacity not exceeding 21.10 kWchiếc0510/8
84158112- - - - Công suất làm mát trên 21,10 kW và có lưu lượng không khí của mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/phút (1)- - - - Of a cooling capacity exceeding 21.10 kW and with an air flow rate of each evaporator unit exceeding 67.96 m3/minchiếc0510/8
84158119- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc0510/8
- - - Sử dụng cho phương tiện giao thông đường sắt:
84158121- - - - Công suất làm mát không quá 26,38 kW- - - - Of a cooling capacity not exceeding 26.38 kWchiếc2537.510/8
84158129- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc1725.510/8
- - - Sử dụng cho xe có động cơ (trừ loại thuộc phân nhóm 8415.20):
84158131- - - - Công suất làm mát không quá 26,38 kW- - - - Of a cooling capacity not exceeding 26.38 kWchiếc2537.510/8
84158139- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc1725.510/8
- - - Loại khác:
84158195- - - - Công suất làm mát trên 21,10 kW nhưng không quá 26,38 kW và có lưu lượng khí của mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/phút (1)- - - - Of a cooling capacity exceeding 21.10 kW but not exceeding 26.38 kW and with an air flow rate of each evaporator unit exceeding 67.96 m3/minchiếc1725.510/8
84158196- - - - Công suất làm mát trên 26,38 kW và có lưu lượng khí của mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/phút (1)- - - - Of a cooling capacity exceeding 26.38 kW and with an air flow rate of each evaporator unit exceeding 67.96 m3/minchiếc1725.510/8
- - - - Loại khác:
84158197- - - - - Công suất làm mát không quá 21,10 kW- - - - - Of a cooling capacity not exceeding 21.10 kWchiếc2537.510/8
84158198- - - - - Công suất làm mát trên 21,10 kW nhưng không quá 26,38 kW- - - - - Of a cooling capacity exceeding 21.10 kW but not exceeding 26.38 kWchiếc2537.510/8
84158199- - - - - Loại khác- - - - - Otherchiếc203010/8
841582- - Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh:
- - - Loại sử dụng cho phương tiện bay:
84158211- - - - Công suất làm mát trên 21,10 kW và có lưu lượng không khí của mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/phút (1)- - - - Of a cooling capacity exceeding 21.10 kW and with an air flow rate of each evaporator unit exceeding 67.96 m3/minchiếc0510/8
84158219- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc0510/8
- - - Sử dụng cho phương tiện giao thông đường sắt:
84158221- - - - Công suất làm mát không quá 26,38 kW- - - - Of a cooling capacity not exceeding 26.38 kWchiếc2740.510/8
84158229- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc1522.510/8
- - - Sử dụng cho xe có động cơ (trừ loại thuộc phân nhóm 8415.20):
84158231- - - - Công suất làm mát không quá 26,38 kW- - - - Of a cooling capacity not exceeding 26.38 kWchiếc2740.510/8
84158239- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc1522.510/8
- - - Loại khác:
84158291- - - - Công suất làm mát không quá 26,38 kW- - - - Of a cooling capacity not exceeding 26.38 kWchiếc2740.510/8
84158299- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc1522.510/8
841583- - Không gắn kèm bộ phận làm lạnh:
- - - Loại sử dụng cho phương tiện bay:
84158311- - - - Công suất làm mát trên 21,10 kW và có lưu lượng không khí của mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/phút (1)- - - - Of a cooling capacity exceeding 21.10 kW and with an air flow rate of each evaporator unit exceeding 67.96 m3/minchiếc0510/8
84158319- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc0510/8
- - - Sử dụng cho phương tiện giao thông đường sắt:
84158321- - - - Công suất làm mát không quá 26,38 kW- - - - Of a cooling capacity not exceeding 26.38 kWchiếc2537.510/8
84158329- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc1725.510/8
- - - Sử dụng cho xe có động cơ (trừ loại thuộc phân nhóm 8415.20):
84158331- - - - Công suất làm mát không quá 26,38 kW- - - - Of a cooling capacity not exceeding 26.38 kWchiếc2537.510/8
84158339- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc1725.510/8
- - - Loại khác:
84158391- - - - Công suất làm mát không quá 26,38 kW- - - - Of a cooling capacity not exceeding 26.38 kWchiếc2537.510/8
84158399- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc1725.510/8
841590- Bộ phận:
- - Của máy có công suất làm mát không quá 21,10 kW:
84159013- - - Loại dùng cho phương tiện bay hoặc phương tiện giao thông đường sắt- - - Of a kind used in aircraft or railway rolling stockchiếc058/10
84159014- - - Thiết bị làm bay hơi hoặc ngưng tụ dùng cho máy điều hòa không khí lắp trên xe có động cơ- - - Evaporators or condensers for air conditioning machines for motor vehicleschiếc57.58/10
84159015- - - Khung vỏ, đã hàn và sơn, trừ loại thuộc phân nhóm 8415.90.13- - - Chassis, welded and painted, other than of subheading 8415.90.13chiếc34.58/10
84159019- - - Loại khác- - - Otherchiếc34.58/10
- - Của máy có công suất làm mát trên 21,10 kW nhưng không quá 26,38 kW:
- - - Có lưu lượng không khí của mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/phút (1):
84159024- - - - Loại dùng cho phương tiện bay hoặc phương tiện giao thông đường sắt- - - - Of a kind used in aircraft or railway rolling stockchiếc058/10
84159025- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc34.58/10
- - - Loại khác:
84159026- - - - Loại dùng cho phương tiện bay hoặc phương tiện giao thông đường sắt- - - - Of a kind used in aircraft or railway rolling stockchiếc058/10
84159029- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc34.58/10
- - Của máy có công suất làm mát trên 26,38 kW nhưng không quá 52,75 kW:
- - - Có lưu lượng không khí của mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/phút (1):
84159034- - - - Loại dùng cho phương tiện bay hoặc phương tiện giao thông đường sắt- - - - Of a kind used in aircraft or railway rolling stockchiếc058/10
84159035- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc34.58/10
- - - Loại khác:
84159036- - - - Loại dùng cho phương tiện bay hoặc phương tiện giao thông đường sắt- - - - Of a kind used in aircraft or railway rolling stockchiếc058/10
84159039- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc34.58/10
- - Của máy có công suất làm mát trên 52,75 kW:
- - - Có lưu lượng không khí của mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/phút (1):
84159044- - - - Loại dùng cho phương tiện bay hoặc phương tiện giao thông đường sắt- - - - Of a kind used in aircraft or railway rolling stockchiếc058/10
84159045- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc34.58/10
- - - Loại khác:
84159046- - - - Loại dùng cho phương tiện bay hoặc phương tiện giao thông đường sắt- - - - Of a kind used in aircraft or railway rolling stockchiếc058/10
84159049- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc34.58/10

Chú giải nhóm 8415

84.15 - Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt (+).

8415.10 - Loại thiết kế để lắp vào cửa sổ, tường, trần hoặc sàn, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc "hệ thống nhiều khối chức năng" (cục nóng, cục lạnh tách biệt)

8415.20 - Loại sử dụng cho người, trong xe có động cơ

- Loại khác:

8415.81 - - Kèm theo một bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều)

8415.82 - - Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh

8415.83 - - Không gắn kèm bộ phận làm lạnh

8415.90 - Bộ phận

Nhóm này gồm các loại thiết bị cụ thể dùng để duy trì điều kiện độ ẩm và nhiệt độ theo yêu cầu trong một không gian kín. Loại máy này cũng có thể có thêm bộ phận làm sạch không khí. Các loại máy này được sử dụng để điều hoà không khí trong các văn phòng, nhà ở, phòng công cộng, tàu thuyền, phương tiện vận tải có gắn động cơ các loại,... và cũng được sử dụng trong các công trình xây dựng công nghiệp nhất định cần có điều kiện không khí đặc biệt (ví dụ: trong công nghiệp dệt, giấy, thuốc lá hoặc thực phẩm). Nhóm này chỉ bao gồm các loại máy sau:

(1) Có gắn quạt gió hoặc máy thổi chạy bằng động cơ,

(2) Được thiết kế để thay đổi cả nhiệt độ (bộ phận làm nóng hoặc làm lạnh hoặc cả hai chức năng) và độ ẩm không khí (bộ phận làm ẩm hoặc làm khô hoặc cả hai chức năng),

(3) Trong đó các bộ phận nêu trong mục (1) và (2) được trình bày cùng với nhau. Trong các loại máy này, các bộ phận dùng để làm ẩm hoặc làm khô không khí có thể tách biệt với các bộ phận làm nóng hoặc làm lạnh. Tuy nhiên, một số loại máy nhất định chỉ tích hợp một bộ phận đơn có tác dụng thay đổi đồng thời cả nhiệt độ và độ ẩm của không khí bằng cách ngưng tụ. Loại máy điều hoà không khí này làm mát và làm khô không khí trong phòng nơi máy được lắp đặt (bằng cách ngưng tụ hơi nước trên một dàn làm lạnh), hoặc một hỗn hợp của khí trời với không khí trong phòng nếu chúng được gắn thêm bộ phận lấy không khí bên ngoài. Thông thường, chúng được gắn với các khay nhỏ giọt để chứa nước ngưng tụ. Các loại máy thuộc nhóm này có thể có dạng một khối bao gồm tất cả các bộ phận cần thiết, ví dụ như máy điều hòa không khí kiểu một khối gắn liền lắp cửa sổ hoặc kiểu treo tường (một thiết bị "đặt xuyên tường"). Ngoài ra, chứng có thể có dạng "hệ thống nhiều khối chức năng tách biệt", mà chí hoạt động khi các khối chức năng này kết nối với nhau, cụ thể, một bộ phận ngưng tụ lắp đặt bên ngoài kết nối với một bộ phận bay hơi lắp đặt bên trong. Những "hệ thống nhiều khối chức năng tách biệt" này không có ống dẫn và sử dụng thiết bị bay hơi riêng biệt cho từng khu vực cần được điều hòa không khí (ví dụ, từng phòng một). Xét về mặt cấu trúc, các máy điều hoà không khí thuộc nhóm này, ngoài quạt gió và máy thổi chạy bằng động cơ làm lưu thông không khí, phải có ít nhất các bộ phận sau: Một bộ phận làm nóng không khí (vận hành bằng các ống dẫn nước, nóng, hơi nước hoặc khí nóng, hoặc điện trở...) một bộ phận làm ẩm không khí (thông thường là một thiết bị phim nước) hoặc một bộ phận hút ẩm không khí; hoặc Một dàn làm lạnh nước hoặc một bộ phận làm bay hơi dùng trong thiết bị làm lạnh (mỗi bộ phận trong chúng đều làm thay đổi cả nhiệt độ và độ ẩm của không khí, bằng cách ngưng tụ); hoặc Một vài loại thiết bị làm lạnh khác với thiết bị để thay đổi độ ẩm không khí riêng biệt. Trong một số trường hợp nhất định, thiết bị hút ẩm có sử dụng các thuộc tính hút ẩm của các chất liệu hút nước. Không kể các loại khác, nhóm này còn bao gồm máy bơm nhiệt đảo chiều được thiết kế, thông qua một hệ thống độc lập trang bị van đảo chiều chu trình nóng/lạnh, để thực hiện chức năng kép của cả công đoạn làm nóng và làm lạnh. Trong chu trình làm lạnh, van đảo chiều dẫn một luồng hơi nóng, áp suất cao đến dàn dây đặt ngoài trời, nơi mà nhiệt lượng thoát ra trong quá trình ngưng tụ, được quạt vào không khí ngoài trời và sau đó luồng chất làm lạnh được nén chảy vào dàn trong nhà, nơi nó bay hơi và hấp thụ nhiệt và làm mát không khí, sau đó khí mát được phân tán khắp khu vực xung quanh bằng quạt gió. Trong chu trình làm nóng, việc thay đổi của van đảo chiều (chu trình nóng/lạnh) sẽ làm đảo chiều lưu chuyển của chất làm lạnh để mà hơi nóng sẽ được giải phóng bên trong khu vực cần được điều hòa không khí. Máy điều hòa không khí cũng có thể được cung cấp phương tiện làm nóng hoặc làm lạnh từ nguồn bên ngoài. Chúng thường được lắp thêm bộ phận làm sạch không khí gồm một hoặc nhiều lớp chất liệu lọc, thường được tẩm dầu (ví dụ: vật liệu dệt, sợi len thủy tinh, sợi len bằng thép hoặc đồng, kim loại dạng lưới đã được kéo giãn,...). Chứng cũng có thể có thêm bộ phận điều chỉnh hoặc tự động điều khiển nhiệt độ hoặc độ ẩm của không khí. Nhóm này cũng bao gồm các loại máy, mặc dù không gắn thiết bị để điều chỉnh độ ẩm không khí một cách riêng biệt, mà điều chỉnh độ ẩm bằng cách ngưng tụ. Ví dụ của loại này là các dạng một khối và hệ thống nhiều khối chức năng đã được đề cập ở trên, sử dụng mỗi bộ phận làm bay hơi riêng cho từng khu vực cần được điều hòa không khí (như từng phòng một); và các thiết bị trang bị trong phòng giữ lạnh có bộ phận bay hơi làm lạnh và một quạt gió chạy bằng động cơ. Nhóm này cũng bao gồm các thiết bị làm nóng / lạnh trong một không gian kín (ví dụ: xe tải, xe moóc hoặc xe container), bao gồm bộ phận nén, bộ phận làm ngưng tụ và động cơ lắp trong hộp nằm bên ngoài khoang chở hàng với quạt thông gió và bộ phận làm bay hơi lắp bên trong xe container. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các thiết bị làm lạnh được thiết kế để duy trì nhiệt độ cố định luôn dưới 0° C trong một không gian kín (ví dụ: xe tải, xe moóc hoặc công ten nơ), và có gắn hệ thống làm nóng để tăng nhiệt độ trong không gian kín, trong giới hạn nhất định, khi nhiệt độ bên ngoài giảm xuống quá thấp. Những thiết bị này có thể được phân loại trong nhóm 84.18 như thiết bị làm lạnh hoặc làm đông lạnh, trong đó chức năng làm nóng chỉ là thứ yếu so với chức năng chính của loại thiết bị này là giữ cho sản phẩm dễ bị hư hỏng được lạnh trong quá trình vận chuyển.

BỘ PHẬN

Theo các quy định của Chú giải 2(b) Phần XVI, nhóm này bao gồm, được trình bày riêng biệt, các bộ phận đặt trong nhà và đặt ngoài trời dùng cho máy điều hòa không khí kiểu hệ thống nhiều khối chức năng tách biệt thuộc nhóm này. Các bộ phận khác của máy điều hoà không khí, bất kể chúng được thiết kế để lắp thành máy dạng một khối gắn liền hoặc không, được phân loại theo các quy định của Chú giải 2(a) của Phần XVI (nhóm 84.14, 84.18, 84.19, 84.21, 84.79,...) hoặc, nếu Chú giải 2(a) không áp dụng, thì chúng sẽ được phân loại theo Chú giải 2(b) hoặc 2(c) của Phần XVI, tùy thuộc vào việc chúng được hoặc không được xác định là phù hợp chỉ để sử dụng hoặc chủ yếu được sử dụng cho các máy điều hoà không khí mà chúng là bộ phận. *** Nhóm này không bao gồm:

(a) Các thiết bị làm nóng không khí và phân phối không khí nóng thuộc nhóm 73.22, loại cũng có thể phân phối khí trời hoặc không khí đã được điều hoà.

(b) Bơm nhiệt không đảo chiều và thiết bị làm lạnh cho máy điều hòa không khí (nhóm 84.18).

(c) Các loại thiết bị, cho dù có gắn một quạt gió chạy bằng động cơ, chỉ có chức năng duy nhất là thay đổi hoặc nhiệt độ hoặc độ ẩm không khí (nhóm 84.79, 85,16...). ***

Chú giải phân nhóm.

Phân nhóm 8415.10 Phân nhóm này bao gồm máy điều hoà không khí loại thiết kế để lắp vào cửa sổ, tường, trần hoặc sàn, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc "hệ thống nhiều khối chức năng" (cục nóng, cục lạnh tách biệt). Thuật ngữ “để lắp (fixed)” có nghĩa là được để hoặc đặt vào vị trí theo cách cố định ít hoặc nhiều, có tính đến các yếu tố như kích thước, trọng lượng, kết cấu vật lý (ví dụ: có hoặc không có bánh xe hoặc tay cầm), cách kết nối, v.v. Các điều hòa không khí dạng một khối gắn liền có dạng một khối đơn nhất bao gồm các tất cả các bộ phận cần thiết và được lắp trong một khối gắn liền. Các điều hòa không khí dạng hệ thống nhiều khối chức năng không có ống dẫn (khí) và sử dụng mỗi thiết bị làm bay hơi riêng cho từng khu vực cần được điều hòa không khí (ví dụ: từng phòng một). Các thiết bị trao đổi nhiệt trong nhà có thể được gắn tại các vị trí khác nhau, ví dụ, trên tường hoặc cửa sổ, hoặc trên trần nhà hoặc sàn nhà. Tuy nhiên, phân nhóm này loại trừ hệ thống điều hòa không khí trung tâm có sử dụng ống dẫn khí để đưa khí lạnh từ thiết bị làm bay hơi đến các khu vực cần được làm mát. Phân nhóm 8415.20 Phân nhóm này gồm thiết bị được dùng chủ yếu cho tất cả các loại phương tiện vận chuyển hành khách có gắn động cơ, nhưng cũng có thể là các thiết bị được lắp đặt trong các loại phương tiện có gắn động cơ khác, dùng để điều hoà không khí trong ca bin hoặc trong khoang chở người. Phân nhóm 8415.90 Phân nhóm này bao gồm cả các bộ phận lắp trong nhà và lắp ngoài trời dùng cho máy điều hòa không khí dạng hệ thống nhiều khối chức năng tách biệt thuộc phân nhóm 8415.10 khi chúng được trình bày riêng biệt Các thiết bị này được thiết kế để kết nối bởi dây điện và ống nối bằng đồng để lưu thông chất làm lạnh giữa các thiết bị lắp trong nhà và lắp ngoài trời.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8415

Mã HS của Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt là gì?

Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt thuộc nhóm HS 8415, gồm 49 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84151020, 84151030, 84151090, 84152010, 84152090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt dao động từ 0% đến 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8415 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 84)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ