Mã HS nhóm 8413 – Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết bị đo; máy đẩy chất lỏng

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết bị đo; máy đẩy chất lỏng (nhóm HS 8413) gồm 43 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8413Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết bị đo; máy đẩy chất lỏng
- Bơm có lắp hoặc thiết kế để lắp thiết bị đo:
84131100- - Bơm phân phối nhiên liệu hoặc dầu bôi trơn, loại dùng cho trạm đổ xăng hoặc cho gara- - Pumps for dispensing fuel or lubricants, of the type used in filling-stations or in garageschiếc34.58/10
841319- - Loại khác:
84131910- - - Hoạt động bằng điện- - - Electrically operatedchiếc34.58/10
84131920- - - Không hoạt động bằng điện- - - Not electrically operatedchiếc34.58/10
841320- Bơm tay, trừ loại thuộc phân nhóm 8413.11 hoặc 8413.19:
84132010- - Bơm nước- - Water pumpschiếc20308/10
84132020- - Bơm hút sữa- - Breast pumpschiếc20308/10
84132090- - Loại khác- - Otherchiếc20308/10
841330- Bơm nhiên liệu, dầu bôi trơn hoặc bơm chất làm mát, dùng cho động cơ đốt trong kiểu piston:
84133030- - Bơm nhiên liệu loại sử dụng cho động cơ của xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04- - Fuel pumps of a kind used for engines of motor vehicles of heading 87.02, 87.03 or 87.04chiếc34.58/10
84133040- - Bơm nước loại được sử dụng cho động cơ của xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 (SEN)- - Water pumps of a kind used for engines of motor vehicles of heading 87.02, 87.03 or 87.04chiếc34.58/10
- - Loại khác, loại ly tâm:
84133051- - - Với đường kính cửa hút không quá 200 mm- - - With an inlet diameter not exceeding 200 mmchiếc34.58/10
84133052- - - Với đường kính cửa hút trên 200 mm- - - With an inlet diameter exceeding 200 mmchiếc34.58/10
84133090- - Loại khác- - Otherchiếc34.58/10
84134000- Bơm bê tông- Concrete pumpschiếc058/10
841350- Bơm hoạt động kiểu piston chuyển động tịnh tiến khác:
- - Bơm nước, với lưu lượng không quá 8.000 m³/h:
84135031- - - Hoạt động bằng điện- - - Electrically operatedchiếc10158/10
84135032- - - Không hoạt động bằng điện- - - Not electrically operatedchiếc10158/10
84135040- - Bơm nước, với lưu lượng trên 8.000 m³/h nhưng không quá 13.000 m³/h- - Water pumps, with a flow rate exceeding 8,000 m3/h but not exceeding 13,000 m3/hchiếc10158/10
84135090- - Loại khác- - Otherchiếc058/10
841360- Bơm hoạt động kiểu piston quay khác:
- - Bơm nước, với lưu lượng không quá 8.000 m³/h:
84136031- - - Hoạt động bằng điện- - - Electrically operatedchiếc10158/10
84136032- - - Không hoạt động bằng điện- - - Not electrically operatedchiếc10158/10
84136040- - Bơm nước, với lưu lượng trên 8.000 m³/h nhưng không quá 13.000 m³/h- - Water pumps, with a flow rate exceeding 8,000 m3/h but not exceeding 13,000 m3/hchiếc10158/10
84136090- - Loại khác- - Otherchiếc058/10
841370- Bơm ly tâm khác:
- - Bơm nước một tầng, một chiều hút, trục ngang được truyền động bằng dây đai hoặc khớp nối trực tiếp, trừ loại bơm đồng trục với động cơ:
84137011- - - Với đường kính cửa hút không quá 200 mm (SEN)- - - With an inlet diameter not exceeding 200 mmchiếc20308/10
84137019- - - Loại khác (SEN)- - - Otherchiếc20308/10
- - Bơm nước được thiết kế đặt chìm dưới nước:
84137031- - - Với đường kính cửa hút không quá 200 mm- - - With an inlet diameter not exceeding 200 mmchiếc10158/10
84137039- - - Loại khác- - - Otherchiếc10158/10
- - Bơm nước khác, với lưu lượng không quá 8.000 m³/h:
84137042- - - Với đường kính cửa hút không quá 200 mm, hoạt động bằng điện- - - With inlet diameter not exceeding 200 mm, electrically operatedchiếc10158/10
84137043- - - Với đường kính cửa hút không quá 200 mm, không hoạt động bằng điện- - - With inlet diameter not exceeding 200 mm, not electrically operatedchiếc10158/10
84137049- - - Loại khác- - - Otherchiếc10158/10
- - Bơm nước khác, với lưu lượng trên 8.000 m³/h nhưng không quá 13.000 m³/h:
84137051- - - Với đường kính cửa hút không quá 200 mm- - - With an inlet diameter not exceeding 200 mmchiếc10158/10
84137059- - - Loại khác- - - Otherchiếc10158/10
- - Loại khác:
84137091- - - Với đường kính cửa hút không quá 200 mm- - - With an inlet diameter not exceeding 200 mmchiếc058/10
84137099- - - Loại khác- - - Otherchiếc058/10
- Bơm khác; máy đẩy chất lỏng:
841381- - Bơm:
84138113- - - Bơm nước, với lưu lượng không quá 8.000 m³/h, hoạt động bằng điện- - - Water pumps with a flow rate not exceeding 8,000 m3/h, electrically operatedchiếc10158/10
84138114- - - Bơm nước, với lưu lượng không quá 8.000 m³/h, không hoạt động bằng điện- - - Water pumps with a flow rate not exceeding 8,000 m3/h, not electrically operatedchiếc10158/10
84138115- - - Bơm nước, với lưu lượng trên 8.000 m³/h nhưng không quá 13.000 m³/h- - - Water pumps, with a flow rate exceeding 8,000 m3/h but not exceeding 13,000 m3/hchiếc10158/10
84138119- - - Loại khác- - - Otherchiếc058/10
841382- - Máy đẩy chất lỏng:
84138210- - - Hoạt động bằng điện- - - Electrically operatedchiếc058/10
84138220- - - Không hoạt động bằng điện- - - Not electrically operatedchiếc058/10
- Bộ phận:
841391- - Của bơm:
84139110- - - Của bơm thuộc phân nhóm 8413.20.10- - - Of pumps of subheading 8413.20.10chiếc57.58/10
84139120- - - Của bơm thuộc phân nhóm 8413.20.20 và 8413.20.90- - - Of pumps of subheadings 8413.20.20 and 8413.20.90chiếc57.58/10
84139130- - - Của bơm thuộc phân nhóm 8413.70.11 và 8413.70.19- - - Of pumps of subheadings 8413.70.11 and 8413.70.19chiếc57.58/10
84139140- - - Của bơm ly tâm khác- - - Of other centrifugal pumpschiếc57.58/10
84139190- - - Của bơm khác- - - Of other pumpschiếc058/10
84139200- - Của máy đẩy chất lỏng- - Of liquid elevatorschiếc058/10

Chú giải nhóm 8413

84.13 - Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết bị đo; máy đẩy chất lỏng(+).

- Bơm có lắp hoặc thiết kế để lắp thiết bị đo:

8413.11 - - Bơm phân phối nhiên liệu hoặc dầu bôi trơn, loại dùng cho trạm đổ xăng hoặc cho gara

8413.19 - - Loại khác

8413.20 - Bơm tay, trừ loại thuộc phân nhóm 8413.11 hoặc 8413.19

8413.30 - Bơm nhiên liệu, dầu bôi trơn hoặc bơm chất làm mát, dùng cho động cơ đốt trong kiểu piston

8413.40 - Bơm bê tông

8413.50 - Bơm hoạt động kiểu piston chuyển động tịnh tiến khác

8413.60 - Bơm hoạt động kiểu piston quay khác

8413.70 - Bơm ly tâm khác

- Bơm khác; máy đẩy chất lỏng:

8413.81 - - Bơm

8413.82 - - Máy đẩy chất lỏng

- Bộ phận:

8413.91 - - Của bơm

8413.92 - - Của máy đẩy chất lỏng

Nhóm này bao gồm hầu hết các loại máy và thiết bị được dùng để gia tăng hoặc làm lưu thông liên tục một lượng chất lỏng (kể cả kim loại nóng chảy và bê tông dạng lỏng), dù chúng được vận hành bằng tay hoặc bằng bất kỳ loại máy động lực nào, gắn liền nguyên khối hoặc không. Nhóm này cũng bao gồm các loại bơm vận chuyển gắn với cơ cấu tính giá và đo lưu lượng chẳng hạn như sử dụng cho việc bơm xăng hoặc dầu trong gara, và cũng là loại bơm được thiết kế đặc biệt dùng cho các máy, phương tiện khác... (bao gồm bơm xăng, dầu hoặc nước dùng cho động cơ đốt trong, và bơm dùng cho máy kéo sợi nhân tạo). Các máy thuộc nhóm này có thể được phân nhóm, theo hệ thống hoạt động của chúng, vào 5 loại sau đây:

(A) BƠM CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN HOẠT ĐỘNG KIỂU PISTON Các loại bơm này hoạt động dựa trên tác động hút nạp hoặc đẩy tuyến tính của piston hoặc ống bơm bên trong xi lanh, cửa nạp và cửa thoát được điều chỉnh bởi van. Các loại bơm “tác động đơn” sử dụng lực đẩy hoặc sức hút từ chỉ một đầu của piston; trong khi các loại “tác động kép” lại bơm ở cả hai đầu piston nên sử dụng cả 2 kỳ chuyển động tới và ngược lại. Với các loại bơm “nâng” đơn giản, chất lỏng đơn thuần được nâng lên bởi lực hút và xả ngược lại với áp suất không khí. Với các loại bơm “đẩy” sử dụng kỳ nén bên cạnh kỳ hút, để đẩy chất lỏng lên cao hoặc ngược với môi trường áp lực. Bơm nhiều xi lanh được dùng để tăng công suất. Các xi lanh có thể được lắp thành hàng hoặc theo hình sao. Loại này bao gồm:

(1) Bơm kiểu màng. Bơm này có gắn một màng rung bằng kim loại, da, ...(được dẫn động trực tiếp hoặc thông qua thiết bị truyền dẫn chất lỏng) qua đó chất lỏng được đưa lên.

(2) Bơm có đệm dầu (được sử dụng để hút, bơm, di chuyển chất lỏng nhờn, a xít...). Trong loại bơm này, lưu chất không bị trộn lẫn với chất lỏng được bơm đóng vai trò của màng ngăn.

(3) Bơm điện từ. Trong loại bơm này, kỳ chuyển động tới và ngược lại của piston được tạo ra nhờ tác động của điện từ trường (dao động của tấm chắn mỏng đặt trong môi trường từ tính).

(4) Máy sử dụng lực hút hoặc đáy của hai piston, như các loại bơm được thiết kế để bơm bê tông lỏng (bơm bê tông). Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các xe chuyên dụng được gắn cố định với bơm bê tông (nhóm 87.05).

(B) BƠM QUAY HOẠT ĐỘNG KIỂU PISTON Đối với các loại bơm này, chất lỏng được hút vào và xả ra bởi tác động của lực hút và nén, trong trường hợp này là của các vấu cam hoặc các bộ phận tương tự, xoay liên tục trên một trục. Các bộ phận này tiếp xúc với thành vỏ máy bơm tại một hoặc nhiều điểm, và bằng cách này tạo ra các khoang để lưu chuyển chất lỏng. Các loại bơm này được phân loại theo bản chất của cơ chế quay của bơm, gồm:

(1) Bơm bánh răng. Chất lỏng được lưu chuyển bởi răng của các bánh răng có hình dạng đặc biệt.

(2) Bơm cánh quạt. gồm một rô to có dạng một xi lanh quay lệch trục, có gắn thêm các cánh nhô ra chuyển động tự do xuyên tâm. Hoạt động quay cho phép các cánh trượt duy trì tiếp xúc với thành bên trong của khoang bơm và làm lưu chuyển chất lỏng. Loại này cũng gồm loại bơm mà, thay cho các cánh gạt, có các trục lăn hoặc một bánh có gắn cánh quay nhỏ hoặc có gắn cánh trượt tỏa tia (dạng nan hoa) được gắn với thân máy bơm và tiếp xúc (cọ sát) với một rô to chuyển động lệch trục.

(3) Bơm kiểu piston quay với hai chi tiết tạo khoang lưu chuyển có tác động qua lại và quay bên trong thân bơm.

(4) Bơm trục vít. Trong loại bơm này chất lỏng được lưu chuyển theo chiều thẳng đứng trong thân bơm dưới áp lực của các đường ren xoắn ốc liên kết với nhau và cùng quay (bơm có hai hoặc nhiều vít, bơm có trục xoắn, bơm có vít xoắn vô tận). 5) Bơm nhu động. Loại bơm này có một ống mềm có chứa chất lỏng và chuyển động dọc theo thành trong của thân bơm và một rôto có gắn thêm một trục quay ở mỗi đầu. Trục quay tạo nên áp lực lên ống mềm làm cho chất lỏng lưu chuyển do chuyển động quay.

(C) BƠM LY TÂM Trong các loại bơm này, chất lỏng được điều tiết theo chuyển động quay quanh trục bởi các cánh quay của một rôto (bánh công tác), làm cho tác động ly tâm đẩy chất lỏng ra phía vòng ngoài của lớp vỏ hình vành khuyên có một lỗ thoát đặt tiếp tuyến. Lớp vỏ đôi khi được gắn các cánh bơm phân hướng (cánh quay khuếch tán) để chuyển hóa động năng thành áp suất cao. Để tạo ra áp suất rất cao, người ta dùng các bơm ly tâm nhiều tầng, trong đó chất lỏng được dẫn qua các tầng thông qua nhiều bánh công tác quay trên một trục chung. Bơm ly tâm có thể được dẫn động bởi một động cơ điện hoặc động cơ đốt trong hoặc bởi một tua bin. Do hoạt động với tốc độ cao nên chúng thích hợp cho việc ghép nối trực tiếp, trong khi bơm kiểu piston hoặc bơm trục quay đòi hỏi phải có hộp số giảm tốc. Nhóm này cũng bao gồm các bơm đặt chìm dưới nước, bơm ly tâm của hệ thống sưởi trung tâm, bơm ly tâm một phía, bơm cánh quạt dẫn dòng, bơm cánh quạt hướng tâm.

(D) CÁC LOẠI BƠM KHÁC Nhóm này bao gồm các loại bơm sau:

(1) Bơm điện từ. Loại bơm này không có các bộ phận chuyển động, tại đó chất lỏng lưu thông nhờ tác động của hiện tượng dẫn điện. Loại bơm này không giống với một số loại bơm dịch chuyển dương chuyển động tịnh tiến (kiểu piston) nhất định, trong đó chuyển động lên xuống của piston được tạo bởi tác động của điện từ, hoặc không giống với các loại bơm hoạt động bởi hiện tượng cảm ứng điện từ.

(2) Máy phun. Trong loại bơm này, động năng sinh ra từ một luồng không khí, hơi nước, nước..., dưới áp suất được phun ra từ một ống, tạo nên lực hút và sinh ra hiệu ứng làm phun ra dòng chất lỏng. Loại máy bơm này gồm một hệ thống phức tạp các ống hội tụ và phân kỳ được đặt trong một ngăn kín, mà từ đó hệ thống các ống được đưa ra. Bơm phun vào loại Giffard dùng để cấp nước cho nồi hơi, và bơm phun vào dùng cho động cơ đốt trong kiểu piston, hoạt động theo nguyên lý tương, cũng được xếp vào nhóm này.

(3) Bơm nhũ (bơm nâng bằng khí). Ở loại bơm này, chất lỏng được trộn lẫn với khí ở dạng nén trong ống thoát, khi đó lực nâng được tạo ra bởi sự giảm độ đậm đặc của chất lỏng được nhũ hóa. Nếu khí nén là không khí, thì được gọi là bơm nhũ (nâng) bằng không khí.

(4) Các loại bơm, trong đó áp suất hơi nước hoặc khí tác động trực tiếp lên bề mặt chất lỏng. Ví dụ như:

(a) Bơm đốt bằng khí ga sử dụng sức nổ từ một loại nhiên liệu phù hợp hoặc khí ga để nâng chất lỏng.

(b) Bơm xung hơi nước, trong đó chuyển động của chất lỏng được bơm xảy ra do tác động của hơi nước đi vào buồng đẩy; lực hút được sinh ra từ sự giảm áp suất do sự ngưng tụ của hơi nước trong ngăn này.

(c) Máy đẩy (nâng) có buồng khí nén, là loại sử dụng khí nén.

(d) Búa thủy lực, trong đó sự gia tăng năng lượng từ cột chất lỏng chuyển động (bởi sự dừng lại theo chu kỳ và đột ngột của luồng chất lỏng trong ống cấp) được sử dụng để bơm một phần chất lỏng dẫn động trong ống xả của thiết bị.

(E) MÁY ĐẨY CHẤT LỎNG Nhóm này bao gồm:

(1) Bánh nâng, có thùng, gầu múc nước,...

(2) Máy nâng bằng xích hoặc bằng cáp, có thùng, gầu nước, đấu bằng cao su,...

(3) Máy nâng bằng dây đai kéo: Loại này gồm các băng đai kéo bằng vật liệu dệt hoặc kim loại (dạng có nếp gấp, có nhiều ngăn hoặc hình xoắn ốc,...), trong đó nước được giữ lại bởi hiện tượng mao dẫn, sau đó được đẩy ra bằng lực ly tâm.

(4) Máy nâng kiểu trục vít Acsimét.

BỘ PHẬN

Theo các quy tắc tổng quát về phân loại các bộ phận (xem phần chú giải tổng quát của Phần XVI), nhóm này cũng bao gồm bộ phận của các loại bơm thuộc nhóm này, ví dụ như: vỏ hoặc thân máy bơm; thanh truyền động được thiết kế đặc biệt để nối và dẫn động piston trong bơm được đặt khá xa so với nguồn động cơ chính (ví dụ: thanh truyền động, “cần bơm”), piston, thoi đẩy, cánh quạt; trục cam; vít xoắn, bánh công tác, cánh quay khuếch tán; gầu và xích có gắn gầu múc; băng đai của máy đẩy chất lỏng; buồng áp suất. * *** Nhóm này không bao gồm:

(a) Bơm (ví dụ: đối với lưu chất ăn mòn) có chất liệu gốm sứ (nhóm 69.09).

(b) Bình bơm dầu và súng phun dầu mỡ hoạt động bằng tay (nhóm 82.05) và súng phun dầu mỡ bằng khí nén (nhóm 84.67).

(c) Máy rót..., thuộc nhóm 84.22.

(d) Thiết bị dùng để phun bắn, phun rải hoặc phun áp lực các chất lỏng (nhóm 84.24).

(e) Xe cứu hoả (nhóm 87.05). * ***

Chú giải phân nhóm.

Phân nhóm 8413.11 và 8413.19 Các phân nhóm này bao gồm bơm, bất kể loại nào, tạo nên, hoặc được thiết kế để tạo thành một thiết bị có bộ phận cho phép kiểm soát lượng chất lỏng được xả ra, dù thiết bị này được hiện diện đồng thời với bơm hoặc không. Bộ phận kiểm soát này có thể rất đơn giản (ví dụ như: thiết bị đã hiệu chuẩn) hay, mặt khác, gồm nhiều cơ chế phức tạp để tự động kiểm soát việc ngắt bơm khi đã xả ra tổng lượng lưu chất định sẵn (chẳng hạn như, loại bơm phân phát bao gồm một xi lanh đã hiệu chuẩn (xi lanh đo đạc) và một thiết bị cho phép, ở mặt này thì xác định được lượng cần thiết và, ở mặt khác thì làm dừng động cơ bơm khi đã đạt được khối lượng định trước) hoặc thực hiện các chức năng khác khi kết nối với thiết bị kiểm soát dung tích (ví dụ, bơm có tích hợp bộ phận tính tổng khối lượng sử dụng, bơm thanh toán trước, bơm có tính giá tiền, bơm lấy mẫu, bơm điều chỉnh hỗn hợp pha trộn tự động và bơm liều lượng tự động...). Tuy nhiên, nếu, chẳng hạn như, thiết bị đo đạc được thiết kế để đơn giản gắn trên ống thông qua đó lưu lượng bơm khiến cho chất lỏng chuyển động, mỗi trong hai thiết bị (bơm và đo đạc) được phân loại riêng theo các nhóm của chúng, ngay cả khi chúng được trình bày cùng nhau. Các phân nhóm này gồm, ví dụ như, bơm dùng trong phân phối xăng hoặc nhiên liệu động cơ khác và chất bôi trơn cũng như bơm có gắn thiết bị đo đạc dùng cho các cửa hàng thực phẩm, phòng thí nghiệm và dùng trong các hoạt động công nghiệp khác.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8413

Mã HS của Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết bị đo; máy đẩy chất lỏng là gì?

Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết bị đo; máy đẩy chất lỏng thuộc nhóm HS 8413, gồm 43 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84131100, 84131910, 84131920, 84132010, 84132020…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết bị đo; máy đẩy chất lỏng là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết bị đo; máy đẩy chất lỏng dao động từ 0% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết bị đo; máy đẩy chất lỏng là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết bị đo; máy đẩy chất lỏng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8413 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 84)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ