Mã HS nhóm 5311 – Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy (nhóm HS 5311) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 12%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
5311 | Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy | |||||
53110010 | - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN) | - Printed by the traditional batik process | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
53110020 | - Vải bố (burlap) từ xơ chuối abaca (SEN) | - Burlap of abaca | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
53110090 | - Loại khác | - Other | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
Chú giải nhóm 5311
53.11 - Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy.
Nhóm này bao gồm các vải dệt thoi (như đã định nghĩa tại Phần (I) (C) của Chú giải tổng quát Phần XI) làm từ các sợi thuộc nhóm 53.08 Những loại vải này được dùng chủ yếu để làm bao bì, vải căng buồm, để sản xuất vải bạt, bao tải, vải lót bàn, chiếu thảm, như là vải nền để làm vải sơn/dầu,... Nhóm này không bao gồm vải dệt làm bằng cách đan bện các dải giấy (nhóm 46.01).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 5311
Mã HS của Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy là gì?
Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy thuộc nhóm HS 5311, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 53110010, 53110020, 53110090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy là 12%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 5311 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 53)
- 5301 – Lanh, dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế b
- 5302 – Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyê
- 5303 – Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ la
- 5305 – Xơ dừa, xơ chuối abaca (Manila hemp hoặc
- 5306 – Sợi lanh
- 5307 – Sợi đay hoặc sợi từ các loại xơ libe dệt
- 5308 – Sợi từ các loại xơ dệt gốc thực vật khác
- 5309 – Vải dệt thoi từ sợi lanh
- 5310 – Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ