Mã HS nhóm 5303 – Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) (nhóm HS 5303) gồm 2 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
5303 | Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) | |||||
53031000 | - Đay và các loại xơ libe dệt khác, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm | - Jute and other textile bast fibres, raw or retted | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
53039000 | - Loại khác | - Other | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 5303
53.03 - Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế).
5303.10 - Đay và các loại xơ libe dệt khác, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm
5303.90 - Loại khác
Nhóm này, bao gồm tất cả các loại sợi dệt lấy từ thân các loại cây có mầm 2 lá, trừ các loại lanh (nhóm 53.01), gai dầu (nhóm 53.02) và gai ramie (nhóm 53.05). Các loại xơ libe dệt được phân loại ở đây mềm mại hơn so với hầu hết các loại xơ thực vật của nhóm 53.05 và cũng mịn hơn. Xơ của nhóm này bao gồm:
(1) Đay thiên nhiên, gồm hai chủng loại chính là đay Corchorus capsularis hay đay trắng và đay Corchorus clitorius hay đay đỏ, cũng được biết như Tossa.
(2) Hibiscus cannabinus, được biết trong thương mại như gai Hibiscus, gai Gambo, đay Siam, Kenaf, Bimlipatam hay đay Bimli, gai Ambari, Papoula de sao Francisco, Dah, Meshta, v.v.
(3) Hibiscus sabsariffa, được biết trong thương mại như gai Roslle hay Rosella, đay Siam, đay Kenaf, Java, v.v...
(4) Abutilon avicennae, được biết như gai abutilon, đay China, Tien-Tsin, Ching-ma, King - ma, v.v...
(5) Xơ của cây đậu chổi (Broom), từ vỏ cây đậu chổi Tây Ban Nha Spanish broom (Spartium junceum) hoặc cây đậu chổi thông thường common broom (Cytisus scoparius).
(6) Urena lobata và Urena sinuata, là loại được biết với nhiều tên khác nhau, tùy theo có nguồn gốc từ nước nào: đay Côngô, đay Madagascar hoặc Paka, Malva blanca hoặc Cadillo (Cuba), Guaxima, Armina hoặc Malva roxa (Brazin), Caesarweed (Florida).
(7) Crotalaria juncea, được biết như gai Ấn Độ, Sunn, Madras, Calcutta, Bombay hay Benares hoặc đay Julburpur.
(8) Sida, chủ yếu được biết như gai Escobilla, Malvaisco, Queensland hoặc đay Cuba.
(9) Thespesia, được biết như Polompon (Việt Nam).
(10) Abroma augusta, được biết như bông Devil hoặc lanh Ấn Độ.
(11) Clappertonia ficifolia, được biết như đay Punga (Côngô) hoặc Guaxima (Bra-xin).
(12) Triumfetta, được biết như đay Punga (Côngô) hoặc Carapicho (Bra-xin).
(13) Nettles. Nhóm này bao gồm :
(I) Các xơ nguyên liệu dạng thô (trong những thân cây, chưa được ngâm hoặc được bóc); xơ đã ngâm; xơ đã bóc (được bóc bằng máy), như là các xơ dài từ 2m trở lên, lấy từ thân cây bằng cách ngâm và bóc; “các phần mẩu” (phần cuối của các xơ được cắt bỏ và được mua bán riêng lẻ). Tuy nhiên, các nguyên liệu gốc thực vật, khi ở dạng nguyên liệu thô hoặc ở dạng nằm trong Chương 14 (ví dụ, thân của cây đậu chổi), được phân loại ở đây chỉ khi chúng đã qua xử lý theo yêu cầu việc sử dụng để chỉ ra rằng chúng được dùng như là như các nguyên liệu dệt (ví dụ: khi chúng được ép, được chải thô hoặc được chải kỹ để chuẩn bị kéo sợi) .
(II) Xơ đã được chải thô hoặc chải kỹ hoặc được gia công cách khác để kéo sợi, thường ở dạng cúi.
(III) Sợi thô dạng ngắn hoặc phế liệu sợi thu được chủ yếu trong quá trình chải thô hoặc chải kỹ các sợi libe; các phế liệu sợi libe được tách trong khi kéo hoặc dệt, v.v... và nguyên liệu sợi tái sinh thu được từ các đầu mẩu, đoạn đứt của dây thừng hoặc chão bện. Xơ dạng ngắn và phế liệu được phân loại ở đây có thể dùng kéo thành sợi (có dạng cúi sợi (sliver) hoặc không) hoặc thích hợp dùng như các nguyên liệu để bít hoặc nhồi hoặc đệm lót, làm nỉ, hoặc làm giấy, v.v... Việc tẩy trắng hoặc nhuộm không ảnh hưởng đến việc phân loại sản phẩm thuộc nhóm này. Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Thân của các loại cây đậu chổi (nhóm 14.04).
(b) Xơ dạng ngắn, đã tẩm thuốc hoặc đóng gói để bán lẻ dùng trong y tế, giải phẫu (nhóm 30.05).
(c) Sợi đay hoặc sợi từ các sợi xơ libe dệt khác thuộc nhóm này (nhóm 53.07).
(d) Các đầu mẩu, các đoạn đứt của thừng, cáp, chão bên (Chương 63).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 5303
Mã HS của Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) là gì?
Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) thuộc nhóm HS 5303, gồm 2 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 53031000, 53039000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) là 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 5303 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 53)
- 5301 – Lanh, dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế b
- 5302 – Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyê
- 5305 – Xơ dừa, xơ chuối abaca (Manila hemp hoặc
- 5306 – Sợi lanh
- 5307 – Sợi đay hoặc sợi từ các loại xơ libe dệt
- 5308 – Sợi từ các loại xơ dệt gốc thực vật khác
- 5309 – Vải dệt thoi từ sợi lanh
- 5310 – Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại
- 5311 – Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thự
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ