Mã HS nhóm 5302 – Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu gai dầu (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu gai dầu (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) (nhóm HS 5302) gồm 2 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
5302Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu gai dầu (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
53021000- Gai dầu, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm- True hemp, raw or rettedkg05*/5/8/10
53029000- Loại khác- Otherkg058/10

Chú giải nhóm 5302

53.02 - Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sơi; tô (tow) và phế liệu gai dầu (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế).

5302.10 - Gai dầu, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm

5302.90 - Loại khác

Nhóm này chỉ bao gồm gai dầu (Cannabis sativa L.), loại cây sống ở nhiều vùng có chất đất khác nhau và khí hậu đa dạng. Các xơ có trong lớp vỏ cây và được tách bởi các quá trình tương tự như đối với lanh (xem Chú giải chi tiết nhóm 53.01). Nhóm này bao gồm:

(1) Gai thô đã được thu hoạch, đã hoặc chưa ngắt lá và tách hạt.

(2) Gai đã ngâm trong đó các xơ vẫn gắn với phần thân gỗ của cây, nhưng đã được nới lỏng bằng cách ngâm.

(3) Gai đã đập, bao gồm các xơ đã được tách, đôi khi có chiều dài 2m hoặc trên 2 m, được tách ra từ cây bằng cách đập.

(4) Gai đã chải kỹ hoặc các dạng xơ gai khác đã chuẩn bị cho kéo sợi, thông thường ở dạng cúi (sliver) hoặc sợi thô (roving).

(5) Xơ gai thô và phế liệu gai. Loại này bao gồm các phế liệu thu được trong quá trình đập hoặc chải kỹ, sợi phế liệu thu được trong quá trình kéo sợi, dệt vải, v.v ... và nguyên liệu tái chế thu được từ đầu mẩu, đoạn đứt của dây thừng hoặc chão bện, v.v... Xơ gai và gai phế liệu được phân loại ở nhóm này hoặc thích hợp dùng để kéo thành sợi (có dạng hoặc không có dạng cúi sợi (sliver) hoặc dạng sợi thô (roving)), hoặc thích hợp chỉ dùng như nguyên liệu lót, độn, nhồi nhét, làm giấy... Việc tinh chế (đôi khi, tương tự như áp dụng với lanh), việc tẩy hoặc nhuộm không làm ảnh hưởng tới việc phân loại trong nhóm này. Nhóm này không bao gồm:

(a) Các nguyên liệu sợi thực vật khác đôi khi được biết như các loại gai, ví dụ:

(1) Gai Tampico (nhóm 14.04 hoặc 53.05)

(2) Gai Gambo hoặc gai Ambari (Hibiscus cannabinus), gai Rosella (Hibiscus sabdariffa), gai abutilon hoặc đay Trung quốc (Abutilon avicennae), Ấn Độ, Sunn, Madaras, Calcutta, Bombay hoặc gai Benares (Crotalaria juncea) và gai Queensland (Sida) (nhóm 53.03).

(3) Gai Haiti (Agave foetida), gai Manila (chuối abaca), gai Mauritus (Fucraea gigantea) và gai New Zealand hoặc lanh (Phormium tenax) (nhóm 53.05).

(b) Phần gỗ cứng của cây đã bị tách trong quá trình đập (nhóm 44.01).

(c) Sợi gai dầu (nhóm 53.08).

(d) Các đầu mẩu, đoạn đứt của đây xe hoặc chão bện (Chương 63).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 5302

Mã HS của Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu gai dầu (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) là gì?

Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu gai dầu (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) thuộc nhóm HS 5302, gồm 2 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 53021000, 53029000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu gai dầu (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu gai dầu (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu gai dầu (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu gai dầu (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 5302 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 53)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ