Mã HS nhóm 4114 – Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp); da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp); da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại (nhóm HS 4114) gồm 2 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
4114 | Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp); da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại | |||||
41141000 | - Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp) | - Chamois (including combination chamois) leather | kg/m/m2 | 5 | 7.5 | 8/10 |
41142000 | - Da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại | - Patent leather and patent laminated leather; metallised leather | kg/m/m2 | 5 | 7.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 4114
41.14 - Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp); da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại.
4114.10 - Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp)
4114.20 - Da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại
(I) Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp) Da thuộc dầu được thuộc và chuội bằng cách gia công nhiều lần da với dầu cá hoặc dầu động vật, sau đó chúng được làm khô bằng cách làm ấm và để ngoài không khí, và được rửa trong kiềm để loại dầu thừa. Sau đó bề mặt da có thể được làm sạch và chuội bằng nùi bông với đá bọt hoặc bằng chất mài mòn khác. Da thuộc thường được xử lý theo cách này được làm từ da cừu hoặc da cừu non lọc thịt bằng cách cạo để loại bỏ vân. Da thuộc dầu có đặc tính mềm, màu vàng (trừ khi được nhuộm) và có thể giặt. Chúng thường dùng để làm găng tay, da dùng để lau,... và da của động vật lớn hơn (hươu, nai,...) được xử lý tương tự được sử dụng cho quần áo, yên cương hoặc mục đích công nghiệp nào đó. Da thuộc dầu thu được bằng cách chỉ sử dụng dầu, như đã mô tả ở trên, đôi khi được gọi là da cừu no dầu. Da thuộc có thể giặt màu trắng, có tính chất tương tự như da thuộc dầu màu vàng, thu được bằng cách thuộc da một phần với formaldehyde sau đó thuộc dầu như đã mô tả ở trên và được biết như da thuộc dầu hỗn hợp. Nhóm này cũng bao gồm cả loại da thuộc này, nhưng không bao gồm các loại da thuộc có thể giặt được khác (ví dụ, như thuộc phèn và thuộc formaldehyde), và không bao gồm da chỉ “bôi” dầu sau khi thuộc hoàn toàn bởi các quy trình khác.
(II) Da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại. Nhóm này bao gồm:
(1) Da láng, là da được tráng hoặc phủ vecni hoặc dầu bóng hoặc bằng một lớp plastic được tạo hình trước, và có bề mặt bóng như gương. Vecni hoặc dầu bóng được dùng có thể được nhuộm màu hoặc không nhuộm màu và có thể có thành phần cơ bản từ:
(a) dầu khô thực vật (thường là dầu hạt lanh);
(b) dẫn xuất của xenlulo (ví dụ, nitrocellulose);
(c) sản phẩm tổng hợp (có hoặc không có plastic dẻo nhiệt), chủ yếu là nhựa polyurethane. Lớp plastic được tạo hình trước này phủ lên da thuộc thường được chế tạo từ nhựa polyurethane hoặc poly(vinyl chloride). Bề mặt sản phẩm của các sản phẩm thuộc nhóm này không nhất thiết phải nhẵn. Nó có thể được rập nổi để bắt chước một số loại da (cá sấu, thằn lằn,...) hoặc được làm nhàu, làm nhăn hoặc tạo vân nhân tạo. Tuy nhiên, nó cần phải giữ được bề ngoài bóng láng như gương. Chiều dày của lớp phủ hoặc lớp plastic này không quá 0,15 mm. Nhóm này cũng bao gồm loại da thuộc được tráng hoặc phủ một lớp sơn hoặc dầu bóng có chứa thuốc màu (kể cả mica, silica hoặc loại tương tự) để tạo cho da ánh rực rỡ của kim loại, bằng chất gắn, ví dụ, plastic hoặc dầu khô thực vật (“da thuộc giả nhũ kim loại”).
(2) Da láng bằng màng mỏng được tạo trước cũng được biết trong thương mại là da láng được phủ (patent coated leather), là da thuộc được phủ bằng một tấm plastic được tạo hình trước có chiều dày trên 0,15 mm nhưng nhỏ hơn một nửa tổng chiều dày và có bề mặt sáng bóng như gương của da láng. (Da được phủ một tấm plastic được tạo hình trước mà lớp plastic này có chiều dày trên 0,15 mm nhưng không nhỏ hơn một nửa tổng chiều dày thì thuộc Chương 39).
(3) Da nhũ kim loại, là da thuộc được tráng phủ một lớp bột kim loại hoặc lá kim loại (ví dụ, bạc, vàng, đồng hoặc nhôm). Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm da thuộc tổng hợp, đã được phủ vecni hoặc kim loại (nhóm 41.15).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 4114
Mã HS của Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp); da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại là gì?
Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp); da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại thuộc nhóm HS 4114, gồm 2 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 41141000, 41142000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp); da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp); da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại là 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp); da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp); da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 4114 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 41)
- 4101 – Da sống của động vật họ trâu bò (kể cả t
- 4102 – Da sống của cừu hoặc cừu non (tươi, hoặc
- 4103 – Da sống của loài động vật khác (tươi, ho
- 4104 – Da thuộc hoặc da mộc của động vật họ trâ
- 4105 – Da thuộc hoặc da mộc của cừu hoặc cừu no
- 4106 – Da thuộc hoặc da mộc của các loài động v
- 4107 – Da thuộc đã được gia công thêm sau khi t
- 4112 – Da thuộc đã được gia công thêm sau khi t
- 4113 – Da thuộc đã được gia công thêm sau khi t
- 4115 – Da thuộc tổng hợp với thành phần cơ bản
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ