Mã HS nhóm 4106 – Da thuộc hoặc da mộc của các loài động vật khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia công thêm

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Da thuộc hoặc da mộc của các loài động vật khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia công thêm (nhóm HS 4106) gồm 7 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
4106Da thuộc hoặc da mộc của các loài động vật khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia công thêm
- Của dê hoặc dê non:
41062100- - Ở dạng ướt (kể cả phèn xanh)- - In the wet state (including wet-blue)kg/m/m2058/10
41062200- - Ở dạng khô (mộc)- - In the dry state (crust)kg/m/m257.58/10
- Của lợn:
41063100- - Ở dạng ướt (kể cả phèn xanh)- - In the wet state (including wet-blue)kg/m/m2058/10
41063200- - Ở dạng khô (mộc)- - In the dry state (crust)kg/m/m2058/10
41064000- Của loài bò sát- Of reptileskg/m/m2058/10
- Loại khác:
41069100- - Ở dạng ướt (kể cả phèn xanh)- - In the wet state (including wet-blue)kg/m/m2058/10
41069200- - Ở dạng khô (mộc)- - In the dry state (crust)kg/m/m257.58/10

Chú giải nhóm 4106

41.06 - Da thuộc hoặc da mộc của các loài động vật khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia công thêm.

- Của dê hoặc dê non:

4106.21 - - Ở dạng ướt (kể cả phèn xanh)

4106.22 - - Ở dạng khô (mộc)

- Của lợn:

4106.31 - - Ở dạng ướt (kể cả phèn xanh)

4106.32 - - Ở dạng khô (mộc)

4106.40 - Của loài bò sát

- Loại khác:

4106.91 - - Ở dạng ướt (kể cả phèn xanh)

4106.92 - - Ở dạng khô (mộc)

Nhóm này bao gồm da dê hoặc dê non, không còn lông, đã được thuộc hoặc đã làm mộc, nhưng chưa được gia công thêm (xem Chú giải Tổng quát của Chương này). Những đặc điểm để phân biệt da thuộc của cừu với da thuộc của dê được đề cập tới trong Chú giải nhóm 41.05. Da dê hoặc dê non cũng có thể được "thuộc bằng phèn " (xem Chú giải Tổng quát của Chương này). Nhóm này cũng bao gồm da sống không có lông hoặc đã khử lông của tất cả các loại động vật chưa đề cập đến trong các nhóm 41.04 và 41.05, chúng được gia công cùng cách như da sống và da, bì của những nhóm đó (xem Chú giải Tổng quát của Chương này). Do đó, nhóm này bao gồm, ví dụ, da thuộc của lợn, của các loài bò sát (thằn lằn, rắn, cá sấu....), loài linh dương, loài kangaroo, hươu, nai, sơn dương, tuần lộc, nai sừng tấm, voi, lạc đà (kể cả lạc đà một bướu), hà mã, chó và của cá hoặc động vật có vú ở biển. Nhóm này không bao gồm:

(a) Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầu kết hợp) (nhóm 41.14).

(b) Da vụn và phế liệu khác từ da thuộc hoặc da mộc (nhóm 41.15).

(c) Da sống, đã thuộc hoặc đã làm mộc, còn lông (Chương 43).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 4106

Mã HS của Da thuộc hoặc da mộc của các loài động vật khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia công thêm là gì?

Da thuộc hoặc da mộc của các loài động vật khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia công thêm thuộc nhóm HS 4106, gồm 7 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 41062100, 41062200, 41063100, 41063200, 41064000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Da thuộc hoặc da mộc của các loài động vật khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia công thêm là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Da thuộc hoặc da mộc của các loài động vật khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia công thêm dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Da thuộc hoặc da mộc của các loài động vật khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia công thêm là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Da thuộc hoặc da mộc của các loài động vật khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia công thêm có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 4106 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 41)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ