Mã HS nhóm 2711 – Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác (nhóm HS 2711) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2711Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác
- Dạng hóa lỏng:
27111100- - Khí tự nhiên- - Natural gaskg/lít2310/8
27111200- - Propan- - Propanekg/lít238/10
27111300- - Butan- - Butaneskg/lít57.58/10
271114- - Etylen, propylen, butylen và butadien:
27111410- - - Etylen- - - Ethylenekg/lít57.58/10
27111490- - - Loại khác- - - Otherkg/lít57.58/10
27111900- - Loại khác- - Otherkg/lít57.58/10
- Dạng khí:
271121- - Khí tự nhiên:
27112110- - - Loại sử dụng làm nhiên liệu động cơ(SEN)- - - Of a kind used as a motor fuelkg/lít0510/8
27112190- - - Loại khác- - - Otherkg/lít0510/8
27112900- - Loại khác- - Otherkg/lít058/10

Chú giải nhóm 2711

27.11 - Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác.

- Dạng hóa lỏng:

2711.11 - - Khí tự nhiên

2711.12 - - Propan

2711.13 - - Butan

2711.14 - - Etylen, propylen, butylen và butadien

2711.19 - - Loại khác

- Dạng khí:

2711.21 - - Khí tự nhiên

2711.29 - - Loại khác

Nhóm này bao gồm các hydrocarbon dạng khí thô thu được như các khí tự nhiên hoặc từ dầu mỏ hoặc sản xuất bằng phương pháp hóa học. Tuy nhiên, Methane propane, kể cả dạng tinh khiết cũng được xếp ở nhóm này. Các hydrocarbon này có dạng khí ở nhiệt độ 15°C và dưới áp suất 1.013 milibar (101,3 kPa). Chúng có thể được nén dưới áp suất thành dạng lỏng trong các bình kim loại và thường được xử lý, như một biện pháp an toàn, bằng cách thêm những lượng nhỏ các chất có mùi thơm mạnh để chỉ báo sự rò rỉ. Chúng bao gồm các dạng khí cụ thể sau, có thể hoặc không được hóa lỏng: I. Methane và propane đã hoặc không tinh khiết. II. Ethane và ethylene độ tinh khiết dưới 95% (Ethane và ethylene độ tinh khiết không ít hơn 95% sẽ xếp vào nhóm 29.01) III. Propene (propylene) có độ tinh khiết ít hơn 90%. (Propene có độ tinh khiết không ít hơn 90% sẽ được xếp vào nhóm 29.01) IV. Butane có chứa ít hơn 95% n - butane và ít hơn 95% isobutane. (Butane có chứa không ít hơn 95% n - butane hoặc isobutane được xếp vào nhóm 29.01) V. Butene (butylene) và butadiene có độ tinh khiết dưới 90%. (Butene và butadiene mà độ tinh khiết không dưới 90% được xếp vào nhóm 29.01). VI. Các hỗn hợp của propane và butane. Các tỷ lệ phần trăm ở trên được tính theo thể tích đối với các sản phẩm khí và theo khối lượng cho các chất dạng lỏng. Nhóm này cũng bao gồm các loại khí khác như khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). Nhóm này không bao gồm:

(a) Các hợp chất hydrocarbon đã được xác định rõ về mặt hóa học (trừ methane và propane) ở dạng tinh khiết hoặc dạng tinh khiết vì mục đích thương mại (nhóm 29.01) (liên quan đến các hydrocarbon có cho thêm các chất tạo mùi, xem chú giải chung Chương 29, phần a, mục 5. Đối với ethane, ethylene, propene, butane, butenes và butadienes, có các tiêu chuẩn độ tinh khiết đặc trưng như đã nêu ở mục II, III, IV và V ở trên).

(b) Butane hóa lỏng đựng trong các hộp chứa thuộc loại sử dụng để nạp đầy hoặc nạp lại cho bật lửa hút thuốc và các bật lửa tương tự và dung tích không vượt quá 300 cm3 (trừ những phần cấu thành của bật lửa hút thuốc hoặc dạng bật lửa tương tự) (nhóm 36.06).

(c) Các bộ phận của bật lửa hút thuốc hoặc bật lửa khác có chứa butane hóa lỏng (thuộc nhóm 96.13).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2711

Mã HS của Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác là gì?

Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác thuộc nhóm HS 2711, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 27111100, 27111200, 27111300, 27111410, 27111490…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2711 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 27)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ