Mã HS nhóm 2703 – Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh (nhóm HS 2703) gồm 2 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 2%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2703 | Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh | |||||
27030010 | - Than bùn, đã hoặc chưa ép thành kiện, nhưng chưa đóng bánh | - Peat, whether or not compressed into bales, but not agglomerated | kg | 2 | 3 | 8/10 |
27030020 | - Than bùn đã đóng bánh | - Agglomerated peat | kg | 2 | 3 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2703
27.03 - Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh.
Than bùn, được hình thành từ quá trình cacbon hóa một phần các nguyên liệu thực vật, thường có ánh kim và dạng sợi. Nhóm này bao gồm tất cả các dạng than bùn, kể cả dạng than bùn đã để khô hoặc đã đóng bánh được sử dụng làm nhiên liệu, than bùn đã nghiền, than bùn rác v.v, được dùng để ổn định và để cải tạo đất hoặc cho mục đích khác. Hỗn hợp than bùn và cát hoặc đất sét, có độc tính chủ yếu của than bùn, cũng nằm trong nhóm này, có hoặc không chứa những lượng nhỏ các nguyên tố phân bón như nitơ, phospho hoặc kali. Các sản phẩm như vậy thường sử dụng cho đất làm gốm. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm:
(a) Sợi than bùn (được biết như là "berandine") được chế biến để sử dụng cho ngành dệt (Phần XI))
(b) Các bình hoa hoặc các sản phẩm loại khác của than bùn, bao gồm các tấm vật liệu cách điện cho xây dựng, thu được bằng cách cắt hoặc đổ khuôn (Chương 68)
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2703
Mã HS của Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh là gì?
Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh thuộc nhóm HS 2703, gồm 2 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 27030010, 27030020…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh là 2%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2703 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 27)
- 2701 – Than đá; than bánh, than quả bàng và nhi
- 2702 – Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ th
- 2704 – Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đ
- 2705 – Khí than đá, khí than ướt, khí than và c
- 2706 – Hắc ín chưng cất từ than đá, than non ho
- 2707 – Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắ
- 2708 – Nhựa chưng (hắc ín) và than cốc nhựa chư
- 2709 – Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các k
- 2710 – Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại d
- 2711 – Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon k
- 2712 – Vazơlin (petroleum jelly); sáp parafin,
- 2713 – Cốc dầu mỏ, bi-tum dầu mỏ và các cặn khá
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ