Mã HS nhóm 2530 – Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (nhóm HS 2530) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2530 | Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác | |||||
25301000 | - Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở | - Vermiculite, perlite and chlorites, unexpanded | kg | 3 | 4.5 | 10/8 |
253020 | - Kiezerit, epsomit (magiê sulphat tự nhiên): | |||||
25302010 | - - Kiezerit | - - Kieserite | kg | 3 | 4.5 | 10/8 |
25302020 | - - Epsomite (magiê sulphat tự nhiên) | - - Epsomite (natural magnesium sulphates) | kg | 3 | 4.5 | 10/8 |
253090 | - Loại khác: | |||||
25309010 | - - Cát zircon cỡ hạt micron (zircon silicat) loại dùng làm chất cản quang | - - Micronized zircon sand (zirconium silicate) of a kind used as an opacifier | kg | 3 | 4.5 | 10/8 |
25309090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 3 | 4.5 | 10/8 |
Chú giải nhóm 2530
25.30 - Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
2530.10 - Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở
2530.20 - Kiezerit, epsomit (magiê suphat tự nhiên)
2530.90 - Loại khác
(A) CHẤT MÀU TỪ ĐẤT, ĐÃ HOẶC CHƯA ĐƯỢC NUNG HOẶC TRỘN VỚI NHAU; CÁC OXIT SẮT TỰ NHIÊN CÓ CHỨA MI CA. Các chất màu được phân loại ở đây thường là đất sét xuất hiện tự nhiên được trộn với các chất khoáng màu trắng hoặc khoáng có màu, đặc biệt là oxit sắt; do các đặc tính tạo màu của chúng mà chúng thường được sử dụng làm chất màu Bao gồm:
(1) Ochres (màu vàng, nâu, đỏ, đỏ Tây Ban Nha)
(2) Đất sienas (đất sienna Italia, màu nâu vàng và đất sienna nung, nâu da cam...)
(3) Umbers (bao gồm umber nung), có màu nâu hoặc nâu tối
(4) Đất đen và đất màu nâu vandyke tự nhiên (đất cassel và cologne). Dạng đất nâu vandyke dễ tan là một chất màu được điều chế, được xếp vào nhóm 32.06.
(5) Đất verona và đất Cyprus (màu xanh) Việc nung hoặc trộn lẫn các chất màu từ đất với nhau không làm ảnh hưởng đến việc phân loại chúng. Tuy nhiên, khi trộn với các chất khác hoặc ở trạng thái phân tán trong nước, dầu v.v chúng lại được xếp vào Chương 32. Nhóm này không bao gồm quặng sắt (nhóm 26.01) và các chất màu từ đất có chứa 70% trở lên hợp chất của sắt tính theo trọng lượng Fe2O3 (nhóm 28.21) Tuy nhiên oxit sắt có chứa mica được dùng chủ yếu làm chất màu chống gỉ, được phân loại trong nhóm này mặc dù chúng có chứa hơn 70% hợp chất của sắt tính theo trọng lượng.
(B) ĐÁ BỌT BIỂN (ĐÃ HOẶC KHÔNG Ở DẠNG VIÊN ĐƯỢC MÀI BÓNG) VÀ HỔ PHÁCH; ĐÁ BỌT BIỂN NUNG KẾT VÀ HỔ PHÁCH NUNG KẾT DẠNG TẤM, GẬY, QUE HOẶC CÁC DẠNG TƯƠNG TỰ CHƯA ĐƯỢC GIA CÔNG SAU KHI ĐỔ KHUÔN, ĐÁ JET.
(1) Đá bọt biển tự nhiên là dạng silicate magiê đã được hydrate hoá rất nhẹ và xốp, màu trắng, hơi vàng, xám hoặc hồng hầu như chỉ được tìm thấy độc nhất ở đảo Asia Minor Châu Á. Loại này thu được ở dạng viên nhỏ (kích thước hiếm khi vượt quá 30cm). Những viên đá này phải trải qua quá trình làm sạch sơ bộ, cạo, đánh bóng bằng len và làm khô (bằng ánh nắng mặt mặt trời hoặc lò sấy), sau đó đánh bóng bằng vải flannel và bằng sáp nhằm cải thiện bề ngoài của chúng và làm tăng chất lượng và phẩm cấp của chúng. Đá bọt nung kết thu được bằng cách nung kết các phôi và các phế liệu khác của bọt biển tự nhiên khác với các tác nhân kết dính (dầu, phèn v.v) dưới tác động của nhiệt. Nó chỉ được xếp vào nhóm này khi ở dạng tấm, que... Hoặc các dạng tương tự, không được gia công sau khi đổ khuôn.
(2) Hổ phách là loại nhựa hoá thạch (còn được biết với tên "succinite" hoặc "Karabé"). Nhìn chung nó có các màu từ vàng đến da cam thẫm. Cần tránh nhầm lẫn hổ phách hoặc succunite với ambergris (hổ phách xám), chất được tiết ra từ cá voi được xếp vào nhóm 05.10. Hổ phách nung kết (hoặc ambroid), một khoáng chất đục mờ, hình thành bằng cách nung kết phế thải của hổ phách. Nó chỉ xếp vào nhóm này khi ở dạng tấm, thanh, que hoặc các dạng tương tự, không được gia công sau khi tạo khuôn.
(3) Đá jet là một loại than non đặc. Nó có màu đen nhánh, rất dễ chạm đục và có độ bóng cao. Mặc dù được ứng dụng trong sản xuất kim hoàn, nhưng nó không được coi như là một loại đá quý theo mục đích của chương này
(C) STRONTIANITE (ĐÃ HOẶC CHƯA NUNG) TRỪ OXIT STRONTIUM Nhóm này bao gồm strontianite (strontium carbonate tự nhiên) và strontianite nung, mà thành phần chính là oxit strontium không tinh khiết. Nhóm này không bao gồm oxit strontium tinh khiết (nhóm 28.16).
(D) CÁC KHOÁNG CHẤT CHƯA ĐƯỢC NÊU CHI TIẾT HOẶC GHI Ở NƠI KHÁC, ĐỒ GỐM VỠ. Ngoài những mặt hàng khác, nhóm này bao gồm:
(1) Arsenic sulphide tự nhiên. Gồm hai dạng chính là:
(i) Realgar, là arsenic sulphide có màu đỏ sáng được sử dụng trong kỹ nghệ pháo hoa.
(ii) Orpiment, là arsenic trisulphide, có màu vàng sáng, được sử dụng trong chế tạo sơn. Mispickel (arsenical pyrite) hoặc sắt thioarsenide), cũng được xếp trong nhóm này.
(2) Alunite, còn được gọi là đá phèn bởi vì nó được dùng trong sản xuất phèn. Đó là dạng giống đá, màu xám đỏ, hoặc màu hơi vàng, và dính màu lên ngón tay.
(3) Vermiculite, là khoáng chất gắn liền với mica và có màu tương tự, nhưng thường ở dạng vảy nhỏ hơn; cũng như chlorite và perlite, các khoáng này về mặt hoá học có quan hệ với vermiculite. Các loại khoáng này bị trương nở khi nung và sau đó tạo thành các vật liệu cách nhiệt. Tuy nhiên, ở dạng trương nở (hoặc tróc vảy) chúng được xếp vào nhóm 68.06. 4) Lydite, là loại đá màu sẫm, có cấu trúc tế vi và nổi hạt phẳng, xù xì và rất cứng không bị ăn mòn bởi axit. Các đá thử được làm bằng lydite (ví dụ để thử kim loại quý) sẽ được xếp vào nhóm 68.15.
(5) Celestite (strontium sulphate tự nhiên) spar Iceland (hoặc calcite) và aragonite, là dạng canxi carbonate kết tinh, lepidolite (lithium mica) (fluosilicoaluminate), lithium và amblygonite (nhôm phosphatelithium fluoride)
(6) Đất vườn, đất hoang, đất đầm lầy, đất bồi, đất mùn lá cây, đất đào và đất tầng cái mà, mặc dù được sử dụng trong kỹ thuật làm vườn tạo phong cảnh hoặc trong nông nghiệp, nhưng không được xếp vào Chương 31 (phân bón) dù chúng có chứa hoặc không chứa hàm lượng nhỏ trạng thái tự nhiên của Nitơ, phosphorus hay kali. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các loại cát được đào tự nhiên (nhóm 25.05).
(7) Pozzolana, santorin, trass và các loại đất tương tự đôi khi được gọi là xi măng tự nhiên vì chúng được dùng trong sản xuất xi măng.
(8) Đá vôi (được hiểu là “đá in” và được dùng trong ngành công nghiệp in), ở dạng thô.
(9) Đồ gốm vỡ, các mảnh gạch vỡ và các miếng bê tông vỡ.
(10) Quặng của các kim loại đất hiếm (ví dụ: bastnasite, xenotime, gadolinite) nhưng không bao gồm manazite và các quặng khác được sử dụng duy nhất hoặc chủ yếu để tách uranium hoặc thorium (nhóm 26.12)
(11) Các chất làm mờ (opacifier) dùng trong tráng men, thu được bằng cách xử lý cát zircon (làm sạch bằng axit hydrochloric và đưa về kích thước micro).
(12) Tinh quặng molybdenite thu được từ quặng molybdenum bằng một số các phương pháp vật lý nhất định như: rửa, nghiền, tuyển nổi và bằng phương pháp xử lý nhiệt (trừ nung) nhằm loại bỏ các dấu vết của nước, dầu để dùng cho mục đích phi luyện kim (dầu nhờn).
(13) Nsutite là quặng manganese có chứa không ít hơn 79% oxit manganese tính theo trọng lượng, không sử dụng trong công nghiệp luyện kim để tách manganese mà để dùng trong pin điện.
(14) Cryolite tự nhiên, chủ yếu thu được từ Greenland, màu trắng tuyết, đôi khi nhuốm màu, sáng bóng và hầu như trong suốt, được dùng như chất gây chảy đặc biệt trong việc sản xuất nhôm bằng điện phân; chiolite tự nhiên, mà, giống như criolite, có thể được xem như là natri fluoroaluminate. Nhóm này không bao gồm các fluoride được sản xuất bằng hoá chất có thành phần tương tự đối với cryolite và chiolite (nhóm 28.26). Nhóm này không bao gồm đá quý và đá bán quý thuộc Chương 71.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2530
Mã HS của Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là gì?
Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác thuộc nhóm HS 2530, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 25301000, 25302010, 25302020, 25309010, 25309090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2530 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 25)
- 2501 – Muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị
- 2502 – Pirít sắt chưa nung
- 2503 – Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng
- 2504 – Graphit tự nhiên
- 2505 – Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộ
- 2506 – Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite,
- 2507 – Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã ho
- 2508 – Đất sét khác (không kể đất sét trương nở
- 2509 – Đá phấn
- 2510 – Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat
- 2511 – Bari sulphat tự nhiên (barytes); bari ca
- 2512 – Bột hóa thạch silic (ví dụ, đất tảo cát,
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ