Mã HS nhóm 1212 – Quả minh quyết (1), rong biển và các loại tảo khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Quả minh quyết (1), rong biển và các loại tảo khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (nhóm HS 1212) gồm 16 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–10%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
1212Quả minh quyết (1), rong biển và các loại tảo khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
- Rong biển và các loại tảo khác:
121221- - Thích hợp sử dụng cho người:
- - - Đã sấy khô nhưng chưa nghiền:
12122111- - - - Eucheuma spinosum(SEN)- - - - Eucheuma spinosumkg1015*/5/8/10
12122112- - - - Eucheuma cottonii (SEN)- - - - Eucheuma cottoniikg1015*/5/8/10
12122113- - - - Gracilaria spp.- - - - Gracilaria spp.kg1015*/5/8/10
12122119- - - - Loại khác- - - - Otherkg1015*/5/8/10
12122190- - - Loại khác- - - Otherkg1015*/5/8/10
121229- - Loại khác:
- - - Tươi, ướp lạnh hoặc khô, dùng cho công nghệ nhuộm, thuộc da, làm nước hoa, làm dược phẩm, hoặc làm thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự:
12122911- - - - Loại dùng làm dược phẩm- - - - Of a kind used in pharmacykg1015*/5/8/10
12122919- - - - Loại khác- - - - Otherkg1015*/5/8/10
12122920- - - Loại khác, tươi, ướp lạnh hoặc khô- - - Other, fresh, chilled or driedkg1015*/5/8/10
12122930- - - Loại khác, đông lạnh- - - Other, frozenkg1015*/5/8/10
- Loại khác:
12129100- - Củ cải đường- - Sugar beetkg1015*/5/8/10
12129200- - Quả minh quyết (carob) (1)- - Locust beans (carob)kg1015*/5/8/10
121293- - Mía đường:
12129310- - - Phù hợp để làm giống- - - Suitable for plantingkg05*/8/10
12129390- - - Loại khác- - - Otherkg1015*/5/8/10
12129400- - Rễ rau diếp xoăn- - Chicory rootskg1015*/5/8/10
121299- - Loại khác:
12129910- - - Hạt và nhân hạt của quả mơ, đào (kể cả xuân đào) hoặc mận (SEN)- - - Stones and kernels of apricot, peach (including nectarine) or plumkg1015*/5/8/10
12129990- - - Loại khác- - - Otherkg1015*/5/8/10

Chú giải nhóm 1212

12.12 - Quả minh quyết (1), rong biển và các loại tảo khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

- Rong biển và các loại tảo khác:

1212.21 - - Thích hợp dùng làm thức ăn cho người

1212.29 - - Loại khác

- Loại khác:

1212.91 - - Củ cải đường

1212.92 - - Quả minh quyết (carob)

1212.93 - - Mía:

1212.94 - - Rễ rau diếp xoăn

1212.99 - - Loại khác

(A) Rong biển và các loại tảo khác. Nhóm này bao gồm tất cả các loại rong biển và các loại tảo khác, ăn được hay không ăn được. Chúng có thể ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô hoặc nghiền. Rong biển và các loại tảo khác dùng cho nhiều mục đích (ví dụ, dược phẩm, mỹ phẩm, thức ăn cho người, thức ăn chăn nuôi, phân bón). Nhóm này cũng gồm bột thô rong biển và bột thô của các loại tảo khác, dù tạo thành hay không tạo thành hỗn hợp của các loại rong biển và các loại tảo khác. Nhóm này không bao gồm:

(a) Thạch rau câu và carrageenan (nhóm 13.02).

(b) Các loại tảo đơn bào chết (nhóm 21.02).

(c) Vi sinh nuôi cấy thuộc nhóm 30.02

(d) Các loại phân bón thuộc nhóm 31.01 hoặc 31.05.

(B) Củ cải đường và mía đường. Nhóm này cũng bao gồm củ cải đường và mía đường, dưới các dạng được nêu cụ thể trong nhóm này. Nhóm này không bao gồm bã mía, phần bã của cây mía còn lại sau khi ép lấy nước mía (nhóm 23.03).

(C) Quả minh quyết. Quả minh quyết là một loại quả của cây xanh nhỏ (Ceratonia siliqua) sinh sôi ở vùng Địa Trung Hải. Quả có vỏ màu nâu, nhiều hạt, chủ yếu được dùng để chưng cất hoặc làm thức ăn cho động vật. Quả minh quyết chứa một tỷ lệ đường cao và đôi khi được ăn như mứt. Nhóm này bao gồm phôi nhũ, mầm, hạt quả cây minh quyết và cả bột mầm đã hoặc chưa trộn với bột vỏ. Nhóm này không bao gồm bột của phôi nhũ cây minh quyết, loại được phân loại vào nhóm 13.02 như chất nhầy hoặc chất làm đông.

(D) Hạt quả và nhân của hạt và các sản phẩm rau khác (gồm cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satirum) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. Nhóm này bao gồm hạt quả và nhân quả và các sản phẩm rau khác, chủ yếu dùng làm thức ăn cho người một cách trực tiếp hay gián tiếp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Danh mục. Nhóm này do đó bao gồm nhân hạt đào (kể cả xuân đào), mơ và mận (được dùng chủ yếu làm sản phẩm thay thế hạt hạnh nhân). Các sản phẩm này vẫn được phân loại vào nhóm này mặc dù chúng được dùng để chiết xuất lấy dầu. Nhóm này cũng bao gồm rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satirum, tươi hoặc khô, còn nguyên rễ hay bị chặt. Rễ rau diếp xoăn đã rang thuộc loài này được dùng làm chất thay thế cà phê bị loại trừ (nhóm 21.01). Các loại rễ của rau diếp xoăn thuộc loài khác chưa rang được phân loại vào nhóm 06.01. Nhóm này cũng bao gồm thân của cây bạch chỉ, được dùng chủ yếu để sản xuất đường bạch chỉ hoặc làm mứt bạch chỉ. Thân cây này thông thường được bảo quản trong nước muối. Nhóm này còn gồm cả cây lúa miến ngọt như loại saccharatum, dùng chủ yếu để làm xirô hoặc mật đường. Nhóm này không bao gồm các loại hạt quả hoặc các loại hạt dùng trong nghệ thuật trạm khắc (ví dụ, hạt chà là) (nhóm 14.04) và các nhân quả đã rang (thường được phân loại như các chất thay thế cà phê - nhóm 21.01).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 1212

Mã HS của Quả minh quyết (1), rong biển và các loại tảo khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là gì?

Quả minh quyết (1), rong biển và các loại tảo khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác thuộc nhóm HS 1212, gồm 16 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 12122111, 12122112, 12122113, 12122119, 12122190…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Quả minh quyết (1), rong biển và các loại tảo khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Quả minh quyết (1), rong biển và các loại tảo khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác dao động từ 0% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Quả minh quyết (1), rong biển và các loại tảo khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Quả minh quyết (1), rong biển và các loại tảo khác, củ cải đường (sugar beet) và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 1212 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 12)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ