Mã HS nhóm 1211 – Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột (nhóm HS 1211) gồm 20 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1211 | Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột | |||||
121120 | - Rễ cây nhân sâm: | |||||
12112010 | - - Tươi hoặc khô | - - Fresh or dried | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
12112090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
12113000 | - Lá coca | - Coca leaf | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
12114000 | - Thân cây anh túc | - Poppy straw | kg | 0 | 5 | */5/8/10 |
12115000 | - Cây ma hoàng | - Ephedra | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
12116000 | - Vỏ cây anh đào Châu Phi (Prunus africana) | - Bark of African cherry (Prunus africana) | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
121190 | - Loại khác: | |||||
| - - Loại chủ yếu dùng làm dược liệu: | ||||||
12119011 | - - - Cây gai dầu, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột | - - - Cannabis, in cut, crushed or powdered form | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
12119012 | - - - Cây gai dầu, ở dạng khác | - - - Cannabis, in other forms | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
12119013 | - - - Rễ cây ba gạc hoa đỏ (SEN) | - - - Rauwolfia serpentina roots | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
12119015 | - - - Rễ cây cam thảo | - - - Liquorice roots | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
12119017 | - - - Loại khác, tươi hoặc khô, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột | - - - Other, fresh or dried, in cut, crushed or powdered form | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
12119018 | - - - Loại khác, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột | - - - Other, in cut, crushed or powdered form | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
12119019 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
12119091 | - - - Cây kim cúc, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột | - - - Pyrethrum, in cut, crushed or powdered form | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
12119092 | - - - Cây kim cúc, ở dạng khác | - - - Pyrethrum, in other forms | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
12119094 | - - - Mảnh gỗ đàn hương | - - - Sandalwood chips | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
12119095 | - - - Mảnh gỗ trầm hương (Gaharu) (SEN) | - - - Agarwood (Gaharu) chips | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
12119097 | - - - Vỏ cây persea (Persea Kurzii Kosterm) (SEN) | - - - Bark of persea (Persea kurzii Kosterm) | kg | 0 | 5 | */5/8/10 |
12119098 | - - - Loại khác, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột | - - - Other, in cut, crushed or powdered form | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
12119099 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
Chú giải nhóm 1211
12.11 - Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột.
1211.20 - Rễ cây nhân sâm
1211.30 - Lá coca
1211.40 - Thân cây anh túc
1211.50 - Cây ma hoàng
1211.60 - Vỏ cây anh đào Châu Phi (Prunus africana)
1211.90 - Loại khác
Nhóm này gồm các sản phẩm rau chủ yếu dùng làm nước hoa, dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự. Sản phẩm thuộc nhóm này có thể ở dạng cả cây, rêu hoặc địa y, hoặc chỉ là một phần cây (như vỏ cây, rễ cây, thân cây, lá, bông hoa, cánh hoa, quả và hạt (trừ các loại hạt và quả có dầu được phân loại trong các nhóm từ nhóm 12.01 đến 12.07)), hoặc ở dạng phế phẩm thu chủ yếu từ quá trình xử lý cơ học. Các sản phẩm này dù tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột hoặc (trong trường hợp thích hợp) nạo hoặc bóc vỏ vẫn thuộc nhóm này. Các sản phẩm này dù được tẩm rượu vẫn được phân loại vào nhóm này. Các loại cây, các phần của cây (kể cả hạt và quả), bụi cây, cây bụi hoặc các loại cây khác được phân loại vào trong nhóm này nếu trực tiếp được dùng cho các mục đích nêu ở trên hoặc được dùng để sản xuất các chất chiết xuất, alkaloid hoặc tinh dầu phù hợp dùng cho các mục đích đó. Mặt khác, nhóm này không bao gồm các loại hạt, quả được dùng để chiết xuất dầu không bay hơi mặc dù lượng dầu đó được sử dụng cho các mục đích nêu tại nhóm này; chúng được phân loại vào các nhóm từ nhóm 12.01 đến 12.07. Cần lưu ý sản phẩm thực vật được mô tả cụ thể hơn trong các nhóm khác của danh mục bị loại khỏi nhóm này, cho dù chúng có khả năng được dùng trong sản xuất nước hoa, dược phẩm... Đó là trường hợp đối với vỏ chi cam quýt (nhóm 08.14); đinh hương, vani, hạt hồi, hoa hồi dạng sao (badian) và các sản phẩm khác của Chương 9; hublong (nhóm 12.10); rễ rau diếp xoăn của nhóm 12.12; gôm, nhựa, nhựa-gôm và nhựa dầu tự nhiên (nhóm 13.01). Cây sống và rễ rau diếp xoăn và cây giống sống khác, củ, rễ, vv, nhằm mục đích rõ ràng để trồng, và hoa, lá, ..., để trang trí, thuộc Chương 6. Cũng cần chú ý rằng các loại gỗ dùng chủ yếu làm nước hoa, dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc cho các mục đích tương tự thuộc nhóm này chỉ khi chúng ở dưới dạng vỏ bào, gỗ mảnh, hoặc ở dạng nghiền, xay, hoặc bột. Nếu ở dưới dạng khác thì gỗ này bị loại trừ khỏi nhóm này (Chương 44). Một số các loại cây hoặc bộ phận của cây (kể cả hạt hoặc quả) thuộc nhóm này có thể được đóng gói (ví dụ, trong gói) để pha thảo dược hoặc làm trà thảo dược. Các sản phẩm này bao gồm cả cây hoặc bộ phận của cây (kể cả hạt hoặc quả) của riêng một loại (ví dụ, trà bạc hà) vẫn được phân loại vào nhóm này. Tuy nhiên, nhóm này loại trừ các sản phẩm bao gồm các loại cây hoặc các bộ phận của cây (kể cả hạt hoặc quả) của các loài khác nhau (có hay không phải là tổ hợp cây hoặc các bộ phận của cây thuộc các nhóm khác) hoặc bao gồm cây hoặc bộ phận cây của một hay nhiều loài pha trộn với các chất khác, ví dụ một hoặc nhiều chiết xuất của cây (nhóm 21.06). Ngoài ra, cần lưu ý tùy từng trường hợp cụ thể mà có thể phân loại các sản phẩm dưới đây vào các nhóm 30.03, 30.04, từ 33.03 đến 33.07 hoặc 38.08:
(a) Các sản phẩm của nhóm này, không pha trộn, nhưng được đóng gói ở dạng các liều thuốc hoặc dưới dạng đóng gói để bán lẻ, được dùng để chữa bệnh hoặc phòng bệnh, hay còn được đóng gói để bán lẻ như các sản phẩm nước hoa hoặc như thuốc diệt côn trùng, thuốc diệt ký sinh hoặc cho các sản phẩm tương tự.
(b) Các sản phẩm được pha trộn cho các mục đích được nêu ở mục (a) trên. Tuy nhiên, việc phân loại các sản phẩm rau trong nhóm này vì chúng dùng chủ yếu trong y tế, không nhất thiết hàm ý rằng chúng được xem như thuốc chữa bệnh thuộc nhóm 30.03 hoặc 30.04 khi chúng được pha trộn hoặc không được pha trộn nhưng được đóng gói dưới dạng liều thuốc hoặc được đóng gói để bán lẻ. Trong khi thuật ngữ “thuốc” thuộc nhóm 30.03 hoặc 30.04 chỉ đề cập đến các sản phẩm dùng để phòng hoặc chữa bệnh, thì khái niệm rộng hơn “dược phẩm” bao hàm cả thuốc chữa bệnh và các loại thuốc không chữa bệnh hoặc phòng bệnh (ví dụ, thuốc bổ, thức ăn bổ dưỡng, chất gây phản ứng để xác định nhóm máu hoặc thành phần máu). Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) hỗn hợp bao gồm các loài thực vật khác nhau hoặc các bộ phận của thực vật thuộc nhóm này loại dùng làm nước xốt gia vị (nhóm 21.03);
(b) các sản phẩm liệt kê dưới đây dùng trực tiếp để tạo mùi thơm đồ uống hoặc để điều chế các chiết xuất nhằm sản xuất đồ uống:
(i) các hỗn hợp bao gồm các loài cây khác nhau hoặc các phần của cây trong nhóm này (nhóm 21.06); và
(ii) các hỗn hợp cây hoặc phần cây của nhóm này với các loại nông sản khác thuộc các Chương khác (ví dụ, Chương 7, Chương 9, Chương 11) (Chương 9 hoặc nhóm 21.06). Các sản phẩm sau đây thuộc nhóm này:
- Cây phụ tử (Aconitum naplellus): rễ và lá.
- Cây vông vang (Hibiscus abelmoschus): hạt.
- Cây bạch chỉ (Archangelica officinalis): rễ và hạt.
- Cây vỏ đắng- chi cam quýt (Galipea officinalis): vỏ.
- Cây bách tán (Andira araroba): bột.
- Cây kim sa (Armica montana): rễ, thân, lá và hoa.
- Cây húng quế (Ocimum basilicum): lá và hoa
- Cây mạn việt quất (Uva ursi): lá.
- Cây cà dược (Atropa belladonna): thảo dược (herbs), rễ, quả, lá và hoa
- Cây bônđo (Penmus boldus): lá.
- Cây mồ hôi (Borago officinalis): thân, lá và hoa.
- Cây nhăng (Bryonia dioica): rễ.
- Buchu (Barosma betulina, Barosma serratifolia và Barosma crenulata): lá.
- Buckbean (Menyanthes trifoliata): lá.
- Cây ngưu bàng (Arctium lappa): Hạt và rễ khô.
- Cây họ đậu (Physostigma venenosum): hạt.
- Cây thạch xương bồ (Acorus calamus): rễ.
- Calumba (Jateorhiza palmata): rễ.
- Cây gai dầu (Canabis sativa): thảo dược (herbs).
- Cascara sagrada (Rhamnus purshiana): vỏ.
- Cascarilla (Croton eluteria): vỏ.
- Cây muồng (Casia fistula): hạt và cùi chưa tinh chế. (Cùi cây đã tinh chế (rút nước) được phân loại vào nhóm 13.02).
- Cây xa cúc (Erythraea centaurium): thảo dược (herbs).
- Cevadilla (Sabadilla) (Schoenocaulon officinale): hạt.
- Cây cúc cam (Matricaria chamomilla, Anthemis nobilis): hoa.
- Cây ra muối (Chenopdium): hạt .
- Cây anh đào: thân.
- Cây nguyệt quế anh đào (Prunus laurocerasus): quả.
- Cây canh-ki-na: vỏ.
- Cây đinh hương (Caryophyllus aromaticus): vỏ và lá.
- Cây coca (Erythroxylon coca, E.truxillense): lá.
- Cây lơvăng (quả Ấn Độ) (Animirta paniculata): vỏ.
- Cocillana (Guarea rusbyi): vỏ.
- Cây bả chó (Colchicum antumnale): thân và hạt.
- Cây dưa đắng (Citrullus colocynthis): quả.
- Cây se (Symphytum officinale): rễ
- Condurango (Marsdenia condurango): vỏ.
- Cỏ gà (Agropyrum repens): rễ
- Cubé (barbasco or timbo) (Lonchocarpus nicou): vỏ và rễ.
- Hạt tiêu (Cubeba officinalis miquel hoặc Piper cebeba): bột.
- Damiana (Turnera diffusa): lá.
- Cây bồ công anh (Taraxacum officinale): rễ.
- Datura metel: lá và hạt.
- Cây dây mật (Derris elliptica và Derris trifoliata): rễ .
- Cây dương địa hoành (Digitalis purpurea): lá và hạt.
- Cây cơm cháy (Sambucus nigra): vỏ và hoa.
- Cây ma hoàng (Ephedra (Mahuang): nhánh và thân.
- Cựa lúa mạch đen.
- Cây bạch đàn (Encalyptus globulus): lá
- Frangula: vỏ.
- Cây lam cận (Fumaria officinalis): lá và hoa.
- Củ riềng (Alpinia oficinarum): thân rễ.
- Cây long đờm (Gentiana lutea): rễ và hoa.
- Cây nhân sâm (Panax quinguefolium và Panax ginseng): rễ.
- Golden seal (Hydrastis) (Hydrastis canadensis): rễ.
- Cây dũ sung (Guaiacum officinale and Guaiacum sanctum): gỗ.
- Cây kim mai (Hamamelis virginiana): vỏ và lá.
- Cây trị điên (Veratrum album and Veratrum viride): rễ.
- Cây kỳ nham (Hyoscyamus niger, muticus): rễ, hạt và lá.
- Cây húng xạ (Marrubium vulgare): thảo dược (herbs), nhánh, thân và lá.
- Cây bài hương (Hyssopus officinalis): lá và hoa.
- Cây ipêca (Cephaelis ipecacuanha): rễ.
- Cây bìm bìm (Ipomoea orizabensis): rễ.
- Cây chanh tím (Pilocarpus jaborandi và Pilocarpus microphyllus): lá
- Cây khoai sổ (Ipomoea purga): rễ.
- Cây oải hương (Lavandula vera): thảo dược (herbs) và hoa.
- Leptandra (Veronica virginica): rễ.
- Linaloe (Bursera delpechiana): gỗ.
- Cây đoan (Tilia europaea): hoa và lá.
- Cây cam thảo (Glycynhiza glabra): rễ
- Cây lobelia (Lobelia inflata): thảo dược (herbs) và hoa.
- Long pepper (Piper longum): rễ và thân dưới đất.
- Cây dương xỉ đực (Dryopteris filix-mas): rễ.
- Cây cẩm quỳ (Malva silvestris and Malva rotundifolia): lá và hoa.
- Cây độc có quả vàng (mandrake): rễ và thân rễ.
- Cây kinh giới ô (xem “cây kinh giới ô dại” ở dưới).
- Cây thục quỳ (Althaea officinalis): rễ, lá và hoa
- Cây hương phong (Melissa officinalis): lá và hoa
- Cây bạc hà (tất cả các loài).
- Mousse de chêne (rêu sồi) (Evernia furfuracea) (một loài địa y).
- Cây ngải (Artemisia vulgaris) : rễ và lá
- Hạt mã tiền (Strychnos nux-vomica): hạt.
- Cây cam (Citrus aurantium): lá và hoa.
- Cây đuôi diều (Iris germanica, Iris pallida và Iris florentina): rễ.
- Cây hoa păng xê: hoa.
- Cây hoắc hương (Pogostemon patchouli): lá.
- Cây bạc hà cay (xem cây bạc hà).
- Cây thông và cây lãnh sam: chồi
- Plantago psyllium: cỏ và hạt.
- Podophyllum (Podophyllum peltatum): rễ hoặc thân rễ.
- Cây thuốc phiện (Papaver somniferum): ngọn (chưa chín, khô).
- Pulsatilla (Anemone pulsatilla): cỏ.
- Cây cúc trừ sâu (Chrysanthemum cinerariaefolium): thân, lá và hoa.
- Cây cúc trừ sâu (Anacyclus pyrethrum): rễ.
- Cây thằn lằn (Quassia amara và Picraena excelsa): gỗ và vỏ
- Cây mộc qua: hạt.
- Cây hoa gáo (Krameria triadra): rễ
- Cây đại hoàng (Rheum officinale): rễ
- Cây hoa hồng: hoa
- Cây cỏ hương thảo (Rosmarinus officinalis): lá và hoa
- Cây cửu lý hương (Ruta graveolens): lá
- Cây hoa xôn (Salvia officinalis): hoa và lá
- Đậu St. Ignatius (Strychnos ignatii).
- Cây gỗ đàn hương: mảnh (trắng và vàng).
- Cây thổ phục linh (Smilax): rễ
- Cây de vàng (Sassafras officinalis): gỗ, vỏ và rễ.
- Cây bìm bìm nhựa xổ (Convolvulus scammonia): rễ.
- Cây viễn chí (Polygala senega): rễ
- Cây lá keo (Cassia acutifolia and Cassia angustifolia): quả và lá
- Cây du (Ulmus fulra): vỏ
- Cây học cà (Solanum nigrum)
- Cây hành biển (Urginea maritima, Urginea scilla): thân
- Cây cà độc dược (Datura stramonium): lá và thân trên
- Họ La bố ma (Strophanthus kombe) : hạt.
- Cây cúc ngải (Tanacetum vulgare): rễ, lá và hạt.
- Tonka (tonquin) (Dipterix odorata): hột.
- Cây nữ lang (Valeriana officinalis): rễ
- Cây hoa phổi (Verbuscum thapsus, verbascum phlomoides): lá và hoa
- Cỏ roi ngựa: Lá và thân trên
- Cây rau thuỷ (Veronica officinalis): lá
- Cây giáng cua (Viburnum prunifolium): vỏ rễ.
- Cây hoa violet (Viola odorata): rễ và hoa khô.
- Cây óc chó: lá.
- Cây kinh giới ô dại (Origanum vulgare); cây kinh giới ô ngọt (Majorana hortensis hoặc Origanum majorana) bị loại trừ (Chương 7).
- Cây cỏ xa diệp (Asperula odorata): lá và hoa
- Woodruff (Asperula odorata): thảo dược (herbs).
- Cây ngải đắng (Artemisia abssinthium): lá và hoa.
- Yohimba (Corynanthe johimbe) : vỏ. Tên thực vật trong bảng tên nêu trên (không toàn diện) được đưa ra để giúp việc xác định cây một cách dễ dàng hơn. Các tên thực vật nêu trên của các loài cụ thể không có nghĩa là các loài khác cùng họ cây không được phân loại vào nhóm này. Một số sản phẩm của nhóm này, theo các văn bản quốc tế được coi như là chất gây nghiện, được nêu trong danh sách ở cuối Chương 29.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1211
Mã HS của Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột là gì?
Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột thuộc nhóm HS 1211, gồm 20 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 12112010, 12112090, 12113000, 12114000, 12115000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1211 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 12)
- 1201 – Đậu tương, đã hoặc chưa vỡ mảnh
- 1202 – Lạc chưa rang, hoặc chưa làm chín cách k
- 1203 – Cùi (cơm) dừa khô
- 1204 – Hạt lanh, đã hoặc chưa vỡ mảnh
- 1205 – Hạt cải dầu đã hoặc chưa vỡ mảnh
- 1206 – Hạt hướng dương, đã hoặc chưa vỡ mảnh
- 1207 – Quả và hạt có dầu khác, đã hoặc chưa vỡ
- 1208 – Bột mịn và bột thô từ các loại hạt hoặc
- 1209 – Hạt, quả và mầm, dùng để gieo trồng
- 1210 – Hublong (hoa bia), tươi hoặc khô, đã hoặ
- 1212 – Quả minh quyết (1), rong biển và các loạ
- 1213 – Rơm, rạ và trấu từ cây ngũ cốc, chưa xử
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ