Chương 93 – Vũ khí và đạn; các bộ phận và phụ kiện của chúng
Biểu thuế XNK 2026
Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 93
Vũ khí quân sự, trừ súng lục ổ quay, súng lục và các loại vũ khí thuộc (3 mã)9302
Súng lục ổ quay và súng lục, trừ các loại thuộc nhóm 93.03 hoặc 93.04 (1 mã)9303
Súng cầm tay (firearm) khác và các loại tương tự hoạt động bằng cách đ (7 mã)9304
Vũ khí khác (ví dụ, súng và súng lục sử dụng lò xo, hơi hoặc khí ga, d (2 mã)9305
Bộ phận và phụ kiện của các loại vũ khí thuộc các nhóm từ 93.01 đến 93 (8 mã)9306
Bom, lựu đạn, ngư lôi, mìn, tên lửa và các loại đạn dược tương tự và b (10 mã)9307
Kiếm, đoản kiếm, lưỡi lê, giáo và các loại vũ khí tương tự và bộ phận (1 mã)
Chú giải Chương 93
Chương 93: Vũ khí và đạn; các bộ phận và phụ kiện của chúng
Chú giải.
1. Chương này không bao gồm:
(a) Hàng hóa thuộc Chương 36 (ví dụ, ngòi nổ, kíp nổ, pháo hiệu);
(b) Những bộ phận có công dụng chung, như đã định nghĩa trong Chú giải 2 của Phần XV, bằng kim loại cơ bản (Phần XV), hoặc hàng hóa tương tự bằng plastic (Chương 39);
(c) Xe chiến đấu bọc thép (nhóm 87.10);
(d) Kính ngắm hoặc thiết bị quang học khác phù hợp để sử dụng với vũ khí, trừ loại đã được lắp với súng cầm tay hoặc loại được thiết kế phù hợp và đi cùng với súng cầm tay (Chương 90);
(e) Cung, tên, kiếm bịt đầu hoặc đồ chơi (Chương 95); hoặc
(f) Bộ sưu tập hoặc đồ cổ (nhóm 97.05 hoặc 97.06).
2. Trong nhóm 93.06, khái niệm "bộ phận của chúng" không bao gồm thiết bị vô tuyến hoặc ra đa thuộc nhóm 85.26.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm:
(1) Các loại vũ khí dùng cho tác chiến trên bộ, biển hay trên không do quân đội, cảnh sát hay các lực lượng khác (hải quan, biên phòng, vv...) sử dụng.
(2) Các loại vũ khí được sử dụng bởi cá nhân với mục đích tự vệ, săn bắn, bắn bia (ví dụ: ở trường bắn, phòng tập bắn hoặc ở hội chợ), .v.v.
(3) Những khí cụ khác sử dụng sức nổ của thuốc súng (ví dụ: súng phóng dây, súng ngắn).
(4) Đạn và tên lửa (trừ những mặt hàng thuộc Chương 36). Trừ một vài trường hợp ngoại lệ (xem Chú giải của nhóm 93.05 và 93.06) Chương này cũng bao gồm bộ phận và phụ kiện của các vũ khí và các bộ phận của đạn. Kính ngắm và các thiết bị quang học khác sử dụng với vũ khí và đã được lắp trên chúng (vũ khí), hay đi kèm với súng cầm tay được thiết kế để lắp chúng được phân loại cùng với loại vũ khí tương ứng. Các trường hợp còn lại, như những thiết bị quang học này bị loại trừ (Chương 90). Các phương tiện vận tải bị loại trừ khỏi Chương này cho dù chúng được thiết kế chỉ sử dụng cho mục đích quân sự và cho dù có được lắp vũ khí hay không. Do vậy, Chương này cũng loại trừ các phương tiện ví dụ: các phương tiện bọc thép được dùng trên đường sắt (Chương 86), xe tăng và xe thiết giáp (nhóm 87.10), máy bay quân sự (nhóm 88.01, 88.02 hoặc 88.06), và chiến hạm (nhóm 89.06). Tuy nhiên, những vũ khí được trình bày riêng của các phương tiện này,... (như súng, súng máy, v.v.) vẫn thuộc Chương này (xem Chú giải nhóm 93.01 về một số loại vũ khí gắn trên những phương tiện đường sắt hay đường bộ). Những mặt hàng sau cũng bị loại trừ khỏi Chương này:
(a) Mũ sắt và các loại mũ quân sự khác (Chương 65).
(b) Áo giáp cá nhân ví dụ: áo giáp, áo giáp kim loại kiểu choàng, áo chống đạn, vv... (được phân loại theo vật liệu cấu thành).
(c) Nỏ, cung và tên, cũng như những vũ khí khác mang tính chất đồ chơi (Chương 95).
(d) Bộ sưu tập hay đồ cổ (nhóm 97.05 hay 97.06). Vũ khí và các bộ phận của chúng trong Chương này có thể có phần bằng kim loại quý, kim loại dát phủ bằng kim loại quý, dát ngọc trai tự nhiên hay nuôi cấy, đá quý hay đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp, hoặc tái tạo), đồi mồi, xà cừ, ngà và những chất liệu tương tự.
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ