Mã HS nhóm 9302 – Súng lục ổ quay và súng lục, trừ các loại thuộc nhóm 93.03 hoặc 93.04
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Súng lục ổ quay và súng lục, trừ các loại thuộc nhóm 93.03 hoặc 93.04 (nhóm HS 9302) gồm 1 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
93020000 | Súng lục ổ quay và súng lục, trừ các loại thuộc nhóm 93.03 hoặc 93.04 | Revolvers and pistols, other than those of heading 93.03 or 93.04 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 9302
93.02 - Súng lục ổ quay và súng lục, trừ các loại thuộc nhóm 93.03 hoặc 93.04.
Nhóm này bao gồm súng lục ổ quay và súng lục các cỡ, có thể phóng ra một đầu đạn (không kể pháo hiệu) bằng sức nổ của một liều thuốc nổ và được chế tạo để cầm và bắn bằng tay. Súng lục ổ quay là loại vũ khí một nòng có ổ đạn quay. Súng lục có một hay nhiều nòng. Chúng có thể thay đổi các nòng. Súng lục bán tự động khi có băng đạn, chứa nhiều viên, mỗi phát bắn phải bóp cò một lần. Nhóm này cũng bao gồm các kiểu súng lục và súng lục ổ quay; và cũng bao gồm những súng lục và súng lục ổ quay có hình dạng những đồ vật khác nhau như bút chì, dao nhíp hay bao thuốc lá, với điều kiện chúng thực sự là súng cầm tay. Nhóm này không bao gồm những loại vũ khí bắn liên thanh (tức là những vũ khí sử dụng đạn của súng ngắn và khi bóp cò thì đạn nổ liên tiếp cho đến khi hết băng đạn hoặc cho đến khi nhả cò); những vũ khí được phân loại vào nhóm 93.01 như là súng ngắn bắn liên thanh (tiểu liên). Chúng có thể cầm trên tay khi bắn nhưng thông thường có báng có thể kéo dài. Ngoài ra nhóm này không bao gồm:
(a) Súng bắn gia súc giết mổ, súng bắn pháo hiệu, súng lục hay súng lục ổ quay (nòng súng đặc hoặc bị bịt hoặc với ổ tiếp đạn hình nón) bắn đạn không đầu để ra lệnh xuất phát, dùng trên sân khấu, súng ngắn dùng ”thuốc đen” chỉ có thể nhồi thuốc vào nòng được thiết kế không phải để bắn đạn và cũng không thể bắn đạn (nhóm 93.03).
(b) Súng lục sử dụng lò xo, hơi hoặc khí ga (nhóm 93.04).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 9302
Mã HS của Súng lục ổ quay và súng lục, trừ các loại thuộc nhóm 93.03 hoặc 93.04 là gì?
Súng lục ổ quay và súng lục, trừ các loại thuộc nhóm 93.03 hoặc 93.04 thuộc nhóm HS , gồm 1 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 93020000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Súng lục ổ quay và súng lục, trừ các loại thuộc nhóm 93.03 hoặc 93.04 là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Súng lục ổ quay và súng lục, trừ các loại thuộc nhóm 93.03 hoặc 93.04 là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Súng lục ổ quay và súng lục, trừ các loại thuộc nhóm 93.03 hoặc 93.04 là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Súng lục ổ quay và súng lục, trừ các loại thuộc nhóm 93.03 hoặc 93.04 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 93)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ