Mã HS nhóm 9305 – Bộ phận và phụ kiện của các loại vũ khí thuộc các nhóm từ 93.01 đến 93.04

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Bộ phận và phụ kiện của các loại vũ khí thuộc các nhóm từ 93.01 đến 93.04 (nhóm HS 9305) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
9305Bộ phận và phụ kiện của các loại vũ khí thuộc các nhóm từ 93.01 đến 93.04
93051000- Của súng lục ổ quay hoặc súng lục- Of revolvers or pistolschiếc058/10
93052000- Của súng shotgun hoặc súng trường thuộc nhóm 93.03- Of shotguns or rifles of heading 93.03chiếc058/10
- Loại khác:
930591- - Của vũ khí quân sự thuộc nhóm 93.01:
93059110- - - Bằng da thuộc hoặc vật liệu dệt (SEN)- - - Of leather or of textile materialchiếc058/10
93059190- - - Loại khác- - - Otherchiếc058/10
930599- - Loại khác:
- - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 9304.00.90:
93059911- - - - Bằng da thuộc hoặc vật liệu dệt (SEN)- - - - Of leather or of textile materialchiếc058/10
93059919- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc058/10
- - - Loại khác:
93059991- - - - Bằng da thuộc hoặc vật liệu dệt (SEN)- - - - Of leather or of textile materialchiếc30458/10
93059999- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc30458/10

Chú giải nhóm 9305

93.05 - Bộ phận và phụ kiện của các loại vũ khí thuộc các nhóm từ đến 93.04.

9305.10 - Của súng lục ổ quay hoặc súng lục

9305.20 - Của súng shotgun hoặc súng trường thuộc nhóm 93.03

- Loại khác:

9305.91 - - Của vũ khí quân sự thuộc nhóm 93.01

9305.99 - - Loại khác

Các bộ phận và phụ kiện thuộc nhóm này bao gồm:

(1) Các bộ phận của vũ khí quân sự, dù có hay không các thiết bị ngắm hay nạp đạn, ví dụ như nòng súng (vỏ ngoài của nòng), bộ phận giật và khóa nòng của súng các loại, tháp pháo, giá súng, chân đế ba chân và các loại giá đỡ đặc biệt khác cho súng, súng máy, tiểu liên, .v.v.

(2) Các bộ phận bằng kim loại đúc, rèn hay dập của các loại vũ khí quân sự nhỏ cầm tay, súng thể thao và súng bắn bia,..., súng lục và súng lục ổ quay như nòng súng, khóa nòng, chốt khoá nòng, vành che cò súng, lẫy khóa, tay gạt kim hoả, cò súng, lẫy khoá, búa kim hoả, cơ phận bật và bắt vỏ đạn (của súng lục), tấm mặt, tấm đáy, khoá an toàn, ổ đạn (của súng lục ổ quay), thước ngắm, đầu ruồi, băng đạn.

(3) Vỏ bọc, hộp bảo vệ của báng súng, thước ngắm, nòng súng hay khóa nòng.

(4) Nòng phụ nhỏ (nòng Moris), gồm các nòng cỡ nhỏ lắp vào súng nòng lớn hoặc súng trường cỡ lớn để bắn tập ở cự li gần.

(5) Báng súng và các bộ phận bằng gỗ khác cho súng, súng trường hay cacbin, cũng như báng súng và các tấm ốp (bằng gỗ, kim loại, ebonite, vv) dùng cho súng lục và súng lục ổ quay.

(6) Khoá, dây đeo, giá dựng súng, khớp nối và thanh ngắm dùng cho súng ngắn, súng trường hoặc súng cacbin.

(7) Bộ phận giảm thanh (điều tiết âm thanh)

(8) Bộ phận chống giật có thể tháo lắp được dùng cho súng thể thao hay súng bắn bia. Nhóm này không bao gồm:

(a) Các bộ phận có công dụng chung đã định trong Chú giải 2 của Phần XV (ví dụ, đinh vít, ri vê, lò xo), bằng kim loại cơ bản (Phần XV) hoặc hàng hóa tương tự bằng plastic (Chương 39).

(b) Bao súng (nhóm 42.02).

(c) Máy quay kiểm tra tác xạ dùng cho máy bay (nhóm 90.07).

(d) Kính ngắm bắn xa và các loại kính ngắm tương tự dùng cho vũ khí (nhóm 90.13).

(e) Các phụ kiện được bao hàm một cách cụ thể hơn ở các nhóm khác trong danh mục như dây thông giẻ lau nòng súng, que lau nòng súng và các dụng cụ khác để lau chùi vũ khí (nhóm 82.05, 96.03, vv....).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 9305

Mã HS của Bộ phận và phụ kiện của các loại vũ khí thuộc các nhóm từ 93.01 đến 93.04 là gì?

Bộ phận và phụ kiện của các loại vũ khí thuộc các nhóm từ 93.01 đến 93.04 thuộc nhóm HS 9305, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 93051000, 93052000, 93059110, 93059190, 93059911…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Bộ phận và phụ kiện của các loại vũ khí thuộc các nhóm từ 93.01 đến 93.04 là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bộ phận và phụ kiện của các loại vũ khí thuộc các nhóm từ 93.01 đến 93.04 dao động từ 0% đến 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Bộ phận và phụ kiện của các loại vũ khí thuộc các nhóm từ 93.01 đến 93.04 là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Bộ phận và phụ kiện của các loại vũ khí thuộc các nhóm từ 93.01 đến 93.04 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 9305 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 93)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ