Mã HS nhóm 9114 – Các bộ phận khác của đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nhân
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các bộ phận khác của đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nhân (nhóm HS 9114) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
9114 | Các bộ phận khác của đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nhân | |||||
91143000 | - Mặt số | - Dials | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
91144000 | - Mâm và trục | - Plates and bridges | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
91149000 | - Loại khác | - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 9114
91.14 - Các bộ phận khác của đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nhân.
9114.30 - Mặt số
9114.40 - Mâm và trục
9114.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm toàn bộ các bộ phận của đồng hồ cá nhân hoặc đồng hồ thời gian, trừ:
(a) Các bộ phận bị loại trừ bởi Chú giải 1 của Chương này, đó là:
(1) Quả lắc đồng hồ, mặt kính đồng hồ cá nhân hay đồng hồ thời gian, dây đồng hồ, vòng bi và bi của vòng bi (chẳng hạn của đồng hồ lên dây tự động).
(2) Các bộ phận có công dụng chung theo định nghĩa trong Chú giải 2 của Phần XV, như vít (của trục, vành, mặt số, bánh cóc, lẫy, nắp chân kính, đĩa gắn kim, vòng kẹp, thanh định vị, v.v...), các loại chốt, dây đồng hồ, chữ số của mặt số làm bằng kim loại cơ bản (Phần XV) hoặc các mặt hàng tương tự làm bằng plastic (Chương 39) hay bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (thường thuộc nhóm 71.15). Những bộ phận này được phân loại vào những nhóm tương ứng của chúng. Tuy nhiên, dây cót đồng hồ cá nhân hay đồng hồ thời gian (lò xo chính, dây tóc, v.v) vẫn thuộc nhóm này.
(b) Các bộ phận được nêu cụ thể tại các nhóm khác của Chương này (như máy đồng hồ trọn bộ và đã lắp ráp thuộc nhóm 91.08 hay 91.09, máy đã lắp ráp thành cụm, máy đồng hồ cá nhân hay đồng hồ thời gian chưa đủ bộ, đã lắp ráp, máy đồng hồ cá nhân hay đồng hồ thời gian chưa đủ bộ, chưa lắp ráp thuộc nhóm 91.10, vỏ đồng hồ thuộc nhóm 91.11 hay 91.12 và dây đeo, quai đeo và vòng đeo đồng hồ cá nhân thuộc nhóm 91.13). Ngoài quy định trong đoạn (a) hay (b) trên đây, những bộ phận vừa có thể sử dụng cho cả đồng hồ cá nhân, đồng hồ thời gian và các mặt hàng khác, ví dụ đồ chơi, công tơ hoặc dụng cụ đo lường hay dụng cụ chính xác (dây cót, bộ truyền động, chân kính, kim...) được phân loại vào nhóm này (xem Chú giải 4 của Chương). Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm những bộ phận không rõ là bộ phận của đồng hồ cá nhân hay đồng hồ thời gian (ví dụ, thiết bị in hoặc tính dùng cho thiết bị chấm công, và một số bộ phận nhất định khác được sử dụng trong những mặt hàng thuộc nhóm 91.06 hay 91.07). Nhóm này bao gồm mặt hàng có thể nhận biết được là ‘phôi’ của bộ phận đồng hồ cá nhân hoặc đồng hồ thời gian nhưng những mảnh bằng kim loại chưa thể nhận biết được là bộ phận của đồng hồ thời gian và đồng hồ cá nhân bị loại trừ khỏi nhóm này (ví dụ mâm, trục, v.v., trực tiếp từ máy tiện hoặc mới cắt thô thành hình, chưa khoan lỗ, khoét hõm, v.v). Chúng được phân loại theo vật liệu cấu thành của chúng. Bộ phận của đồng hồ cá nhân hay đồng hồ thời gian của nhóm này có thể ở dạng đã hoặc chưa đánh bóng, được mạ niken, mạ rhodium, mạ bạc, mạ vàng, quét vécni, vv......., hoặc nạm đá quý. Căn cứ vào những quy định nêu trên, bộ phận chính của đồng hồ thời gian hay đồng hồ cá nhân thuộc nhóm này bao gồm:
(A) CÁC BỘ PHẬN CỦA MÁY ĐỒNG HỒ CÁ NHÂN (không kể đến tính phức tạp của hệ thống) Chúng bao gồm:
(1) Khung máy: mâm (và bất kỳ mâm phụ), trục (của tang, bánh xe trung tâm, bánh xe chuyền, bánh xe cân bằng, bộ phận điều tốc, bánh răng,.v.v.)
(2) Thiết bị truyền động cho máy: lò xo chính, tang, bọc tang, trục tang và chốt, cơ cấu bánh cóc, lò xo ngàm.
(3) Bộ truyền động: bánh xe trung tâm và bánh răng, bánh xe truyền và bánh răng, bánh lắc và bánh răng.
(4) Máy chuyển động: trục, bánh xe và bánh răng phút, bánh xe kim giờ.
(5) Bộ phận điều tốc (kiểu mỏ neo hoặc đòn bẩy, khay pin, xy lanh, bánh cóc...): bánh xe và bánh răng thoát, đòn bẩy, trục khay, trục cán, pin xung, xy lanh.
(6) Bộ điều tốc: vành tóc, trục vành tóc, dây tóc (mặt phẳng, Bresguet, hình trụ), âm thoa, chốt, ống kẹp (collet), bộ điều chỉnh, chốt chỉ số (index stud), mâm chỉ số hoặc mũ chân kính, kể cả các bộ phận đặc biệt cho các thiết bị chống sốc.
(7) Cơ cấu lên giây và lấy giờ: núm, ti và bánh răng, bánh răng khế, bánh ly hợp, bánh điều chỉnh, bánh cóc, lõi bánh cóc, vòng kẹp (thanh lắc), thanh định vị, lò xo nhảy và lò xo tay gạt.
(8) Các bộ phận của máy đồng hồ điện tử: các mạch cấu tạo của đồng hồ cá nhân bao gồm, ví dụ, một miếng cách điện được in các mạch nối cùng các thành phần riêng biệt khác loại bằng cách in (ví dụ, cuộn cảm, tụ, kháng, điốt và điện trở), có thể đi kèm một mạch tích hợp.
(9) Cầu ngựa bao gồm mâm, trục, bộ điều tốc, bánh xe cân bằng và dây tóc, và bộ điều chỉnh của máy đồng hồ cá nhân hay đồng hồ thời gian, có hay không có bộ truyền động. Chúng được phân loại vào nhóm này cho dù đã được lắp với bộ điều chỉnh chuyển động hay chưa. Cầu ngựa lắp ráp hoàn chỉnh thường để lắp vào các thiết bị sử dụng máy đồng hồ cá nhân hay đồng hồ thời gian (thiết bị chấm công, công tắc định thời gian, vv), và đôi khi cho cả đồng hồ thời gian nhỏ hay đồng hồ báo thức.
(B) BỘ PHẬN CỦA MÁY ĐỒNG HỒ THỜI GIAN HOẶC ĐỒNG HỒ BÁO THỨC Rất nhiều bộ phận của máy đồng hồ này về cơ bản giống như các bộ phận của máy đồng hồ cá nhân nhưng kích thước lớn hơn. Bộ phận đặc thù của máy đồng hồ thời gian bao gồm quả lắc, bao gồm cả quả lắc bù trừ (bằng thủy ngân, ống hợp kim invar,...), giá đỡ, cạnh, cạnh bánh răng, bộ điều tốc bật lại, bộ điều tốc chạy giật (hoặc Graham),..., chìa khoá lên giây riêng. Bộ phận của máy đồng hồ báo thức bao gồm chìa khoá lên giây cố định và các núm lấy giờ.
(C) BỘ PHẬN CỦA CHUÔNG ĐỒNG HỒ
(1) Chuông của đồng hồ báo thức: chốt hoặc hãm, đĩa có khấc, bánh xe li hợp, bánh xe chuông, hãm chuông, khay, búa gõ chuông.v.v.
(2) Chuông của đồng hồ thời gian (loại đĩa khóa, loại cơ cấu thanh răng,...): vành hoặc tang và khung bánh răng, hộp cót chuông và bánh xe ổ cót (great wheel), bánh xe hãm (pin wheel), bánh đà (third wheel), warning wheel, lá gió (fly), chốt hãm (detents), levers or fly springs (đòn bay hoặc lò xo), repeater rack, bánh xe hình ốc sên (snail), búa (hammer), khay nâng (lifting piece), trục chính (arbor), bộ điều chỉnh tốc độ (fly wheel) cam tính nhạc giờ (gathering pallet), càng, cào, thanh răng (rack), bi (ball), chuông đĩa (gong), bộ hoà âm.
(D) CHÂN KÍNH Nhóm này chỉ bao gồm đá quý đã được gia công, tức là đã được tiện, cắt gọt, đánh bóng, khoan lỗ, khoét trũng,.. hay đã được lắp vào thân máy (trong một bộ hoặc bắt vít). Đá quý dạng chưa gia công hay xẻ thô bị loại trừ (Chương 71). Chân kính đồng hồ thường có kích thước rất nhỏ, đường kính hiếm khi trên 2 mm và độ dày hiếm khi trên 0,5mm. Các loại đá quý chính được sử dụng trong đồng hồ là rubi (hồng ngọc), saphia (lam ngọc) và grônat (ngọc hồng lựu) tự nhiên hay nhân tạo, đôi khi bằng kim cương. Trong các loại đồng hồ rẻ tiền, đôi khi người ta dùng thủy tinh giả ngọc hay thay chân kính bằng vỏ bọc kim loại. Chân kính của đồng hồ cá nhân hay đồng hồ thời gian mang tên bộ phận mà nó bảo vệ... ví dụ như chân kính bánh xe trục giữa, chân kính bánh xe chuyền, chân kính bánh xe gai, chân kính bánh nhện và chân kính bánh xe cân bằng, ổ trục bánh xe thường là chân kính khoan lỗ hoặc bọc thêm một chân kính không khoan lỗ đỡ lấy đầu trục. Có những ổ có chân kính khoét lỗ hình chóp. Ngoài những chân kính tròn làm ổ đỡ chân trục, những đồng hồ có ngựa hình mỏ neo còn có 3 chân kính đặc biệt: hai chân kính dẹt (cắt vát gắn ở hai đầu ngựa) và một chân kính lá trang (hình bán nguyệt) hay hình elip (đá ở phần này thường nửa tròn hoặc tam giác làm ổ đỡ chân trục). Chân kính có thể được lắp bằng tay, sử dụng một đá quý có khuôn, hoặc, thường sử dụng hơn, bằng cách ép.
(E) MẶT SỐ Mặt số thường có vạch chia hay số chỉ giờ, phút và giây. Mặt số có thể phẳng hay khum. Chúng thường được mạ bạc, vàng, được sơn, làm oxy hóa hoặc mạ đồng thau, tráng men đồng, phủ vàng hoặc bạc, hoặc đôi khi bằng giấy, thủy tinh hay gốm hay plastic. Chữ số và vạch chia được làm bằng nhiều cách khác nhau (dịch chuyển, vẽ, rập...). Mặt số có thể có số hoặc các ký tự dạ quang. Mặt số được lắp cố định vào mâm (hoặc vào mâm phụ, gọi là “mâm mặt số”) bằng ốc vít, chân hoặc bằng vòng kim loại bên ngoài.
(F) KIM Bao gồm kim chỉ giờ, phút và giây. Nhóm này cũng bao gồm những loại kim đặc biệt cho đồng hồ tính giờ, và kim cho đồng hồ báo thức,... Kim của đồng hồ thời gian hay đồng hồ cá nhân có thể phẳng hay khum, và có thể được làm bằng thép, bằng đồng thau hay bằng đồng, thường được đánh bóng, o-xi hóa, mạ niken, mạ crôm, mạ bạc, mạ vàng hoặc sơn; đôi khi chúng được làm bằng vàng và thậm chí cả bằng xương. Kim dạ quang có các kẽ hở được quét một hợp chất mà cơ sở là muối phóng xạ (radio-thorium, meso-thorium,...). Có rất nhiều kiểu kim được thiết kế phù hợp với từng loại mặt số.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 9114
Mã HS của Các bộ phận khác của đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nhân là gì?
Các bộ phận khác của đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nhân thuộc nhóm HS 9114, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 91143000, 91144000, 91149000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các bộ phận khác của đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nhân là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các bộ phận khác của đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nhân là 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các bộ phận khác của đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nhân là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các bộ phận khác của đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nhân có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 9114 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 91)
- 9101 – Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các l
- 9102 – Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các l
- 9103 – Đồng hồ thời gian có lắp máy đồng hồ cá
- 9104 – Đồng hồ thời gian lắp trên bàn điều khiể
- 9105 – Đồng hồ thời gian khác
- 9106 – Thiết bị ghi thời gian và các thiết bị d
- 9107 – Thiết bị đóng ngắt định giờ (time switch
- 9108 – Máy đồng hồ cá nhân, hoàn chỉnh và đã lắ
- 9109 – Máy đồng hồ thời gian, hoàn chỉnh và đã
- 9110 – Máy đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nh
- 9111 – Vỏ đồng hồ cá nhân và các bộ phận của nó
- 9112 – Vỏ đồng hồ thời gian và vỏ của các loại
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ