Mã HS nhóm 9105 – Đồng hồ thời gian khác

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Đồng hồ thời gian khác (nhóm HS 9105) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%–25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
9105Đồng hồ thời gian khác
- Đồng hồ báo thức:
91051100- - Hoạt động bằng điện- - Electrically operatedchiếc2537.58/10
91051900- - Loại khác- - Otherchiếc2537.58/10
- Đồng hồ treo tường:
91052100- - Hoạt động bằng điện- - Electrically operatedchiếc2537.58/10
91052900- - Loại khác- - Otherchiếc2537.58/10
- Loại khác:
910591- - Hoạt động bằng điện:
91059110- - - Đồng hồ hàng hải đo thời gian- - - Marine chronometerschiếc10158/10
91059190- - - Loại khác- - - Otherchiếc2537.58/10
910599- - Loại khác:
91059910- - - Đồng hồ hàng hải đo thời gian- - - Marine chronometerschiếc10158/10
91059990- - - Loại khác- - - Otherchiếc2537.58/10

Chú giải nhóm 9105

91.05 - Đồng hồ thời gian khác.

- Đồng hồ báo thức:

9105.11 - - Hoạt động bằng điện

9105.19 - - Loại khác

- Đồng hồ treo tường:

9105.21 - - Hoạt động bằng điện

9105.29 - - Loại khác

- Loại khác:

9105.91 - - Hoạt động bằng điện

9105.99 - - Loại khác

Nhóm này bao gồm những loại đồng hồ, không được phân loại vào bất cứ nơi nào khác trong Chương này, mà chức năng cơ bản là chỉ thời gian trong ngày; do đó, chúng phải có máy khác với máy đồng hồ cá nhân. Đồng hồ thời gian và đồng hồ báo thức lắp máy đồng hồ cá nhân (như định nghĩa trong Chú giải 3 của Chương) bị loại trừ (nhóm 91.03). Các loại đồng hồ thời gian được phân loại ở đây có thể hoạt động bằng quả lắc, dây cót, điện hay điện tử; nhìn chung chúng được điều chỉnh bởi một quả lắc, một bánh xe cân bằng và dây tóc, một âm thoa hoặc một tinh thể thạch anh áp điện. Chúng thường được lắp thêm bộ chuông (báo giờ, nửa giờ, hoặc 15 phút) có quả chuông, đĩa chuông hay bộ chuông ngân. Theo những điều kiện kể trên, nhóm này bao gồm: Đồng hồ thời gian công cộng; đồng hồ thời gian ở các cửa hàng, trong gia đình, v.v...; các đồng hồ thời gian chu kỳ; các dạng đặc biệt theo vùng của đồng hồ trang trí (đồng hồ kiểu Neuchâtel, đồng hồ Paris, đồng hồ chim cúc cu, kiểu Westminster, v.v...); đồng hồ kiểu “con rối”; đồng hồ chạy bằng tiền xu, đồng hồ dùng cho thiên văn hay đài quan sát; đồng hồ lên dây tự động (ví dụ như lên dây bằng sự biến đổi nhiệt độ hay áp suất khí quyển); đồng hồ báo thức; đồng hồ có kim giây ở giữa; đồng hồ điện tử; đồng hồ thạch anh áp điện. Nhóm này còn bao gồm các đồng hồ thời gian dành cho các hệ thống đồng hồ điện được dùng trong các thành phố, nhà máy, tổng đài điện thoại, nhà ga, sân bay, ngân hàng, khách sạn, trường học, bệnh viện, v.v... Những hệ thống này bao gồm một đồng hồ chính điều chỉnh chính xác và nhiều đồng hồ phụ được điều khiển từ xa. Đồng hồ chính thường có máy cơ hay điện và một thiết bị tiếp xúc để truyền xung động điều khiển cho các đồng hồ phụ. Các đồng hồ phụ chỉ giờ và phút nhận xung động điều khiển vào thời điểm cuối của mỗi phút hoặc mỗi nửa phút. Chúng có một nam châm điện có lõi quay hay dao động, kích thích bộ truyền động và máy chuyển động; mỗi xung động của đồng hồ chính đẩy kim phút nhảy từng phút hay nửa phút. Bộ truyền động cũng có thể được vận hành bằng một dây cót lên dây bằng điện hay trực tiếp bằng một động cơ điện. Các đồng hồ phụ chỉ giây được lắp thêm kim giây ở giữa ngoài kim giờ và kim phút. Trong trường hợp này, ngoài thiết bị truyền xung phút, đồng hồ chính phải có một thiết bị đặc biệt phát xung động từng giây. Tuy nhiên nên chú ý rằng nhóm này không bao gồm những đồng hồ phụ chỉ có kim phút và kim giây hoặc chỉ độc có kim giây (để chỉnh các đồng hồ cá nhân, v.v...); những đồng hồ này thuộc nhóm 91.06. Đồng hồ phụ có thể được dùng trong hoặc ngoài nhà, có thể có hai hay nhiều mặt số, và có thể được thiết kế để đặt trên một mặt phẳng như mặt bàn. Đồng hồ chính đôi khi điều khiển các thiết bị điện khác, như máy ghi thời gian, đồng hồ chỉ báo của nhân viên bảo vệ, các thiết bị chuyển mạch, các máy ghi, các tín hiệu (chuông báo, còi báo động, đèn), đèn hiệu hàng hải hoặc đèn pha. Nhóm này cũng bao gồm các nhóm đồng hồ thời gian đồng bộ điều khiển chính mà những cài đặt khí được vận hành bằng khí nén, dùng cho việc đặt rơle và đồng bộ thời gian. Nhóm này còn bao gồm những đồng hồ hàng hải hoặc các loại tương tự, nghĩa là những đồng hồ cố định có độ chính xác cao, chủ yếu được thiết kế đặc biệt dùng để theo dõi thời gian trên các tàu thủy mặc dù một số còn được sử dụng cho các mục đích khoa học. Các dụng cụ này nhìn chung thường lớn hơn các đồng hồ đo giờ cá nhân và được lắp trong hộp; có thể được hay không được treo trong khớp vạn năng (các-đăng). Một lần lên dây chúng thường chạy từ 2 hoặc 8 ngày và nói chung có một chốt điều hòa chuyển động, một bánh côn, một thiết bị để biến đổi tác động của lò xo chính thành lực ép bất biến và một bộ phận chỉ thời gian hoạt động dự trữ. Nhóm này không bao gồm những loại sau khi chúng được trình bày riêng biệt: vỏ đồng hồ thời gian (nhóm 91.12), máy (nhóm 91.09 hay 91.10) và các bộ phận của máy (thường thuộc nhóm 91.10 hay 91.14). Nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Đồng hồ cá nhân cho thủy thủ (nhóm 91.01 hay 91.02).

(b) Đồng hồ thời gian lắp trên bàn điều khiển phương tiện và các loại tương tự dùng trên xe cộ, máy bay, tàu vũ trụ hay tàu thủy (nhóm 91.04).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 9105

Mã HS của Đồng hồ thời gian khác là gì?

Đồng hồ thời gian khác thuộc nhóm HS 9105, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 91051100, 91051900, 91052100, 91052900, 91059110…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Đồng hồ thời gian khác là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Đồng hồ thời gian khác dao động từ 10% đến 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Đồng hồ thời gian khác là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Đồng hồ thời gian khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 9105 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 91)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ