Mã HS nhóm 9111 – Vỏ đồng hồ cá nhân và các bộ phận của nó
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Vỏ đồng hồ cá nhân và các bộ phận của nó (nhóm HS 9111) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
9111 | Vỏ đồng hồ cá nhân và các bộ phận của nó | |||||
91111000 | - Vỏ đồng hồ bằng kim loại quý hoặc bằng kim loại dát phủ kim loại quý | - Cases of precious metal or of metal clad with precious metal | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
91112000 | - Vỏ đồng hồ bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa được mạ vàng hoặc mạ bạc | - Cases of base metal, whether or not gold- or silver-plated | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
91118000 | - Vỏ đồng hồ loại khác | - Other cases | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
91119000 | - Các bộ phận | - Parts | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 9111
91.11 - Vỏ đồng hồ cá nhân và các bộ phận của nó.
9111.10 - Vỏ đồng hồ bằng kim loại quý hoặc bằng kim loại dát phủ kim loại quý
9111.20 - Vỏ bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa được mạ vàng hoặc mạ bạc
9111.80 - Vỏ đồng hồ loại khác
9111.90 - Các bộ phận
Nhóm này bao gồm:
(A) Vỏ đồng hồ cá nhân thuộc nhóm 91.01 hoặc 91.02 (đồng hồ bỏ túi, đồng hồ đeo tay, đồng hồ tính giờ, v.v.), có hay không có mặt kính, được trình bày không có máy đồng hồ.
(B) Bộ phận của các loại vỏ này bao gồm:
(1) Thân vỏ, nghĩa là phần khung của vỏ. Chúng có thể có bản lề để lắp đáy và ở đồng hồ bỏ túi, thân vỏ còn có bản lề để lắp nắp trong và vòng đệm gắn vào mặt đồng hồ.
(2) Dây đeo (xích), hàn vào khung vỏ, cùng với vòng (khâu) (đồng hồ bỏ túi) và gút.
(3) Nắp trong, bộ phận bên trong để che, bảo vệ máy đồng hồ (không có ở những đồng hồ cá nhân thông thường).
(4) Vòng đệm gắn vào mặt đồng hồ, phần để cố định kính. Gờ để cố định kính được gọi một cách chính xác hơn là đường rãnh.
(5) Đáy, phần đậy kín đồng hồ ở mặt đối diện với mặt kính. Đồng hồ cá nhân thông thường chỉ có một đáy trong khi loại đồng hồ có nắp kim loại che mặt kính có mặt đáy thứ hai tương tự (mặt trên) để bảo vệ mặt kính. Vỏ đồng hồ đeo tay không có dây đeo (xích) hoặc cũng không có vòng, nhưng có tai (quai) để lắp dây đeo. Tai (quai) này gồm một số bộ phận, trong đó thanh ngang có thể được cố định hay được vận hành bằng lò xo. Một số loại đồng hồ đeo tay của phụ nữ không có tai mà có những vấu để móc dây đeo. Vỏ đồng hồ đeo tay thường chỉ có hai bộ phận, thân vỏ và mặt đáy là một khối. Một số trường hợp mặt đáy và vòng đệm gắn vào mặt đồng hồ đỡ một phần nắp trong hoặc vòng đệm gắn vào mặt đồng hồ liền với thân vỏ. Trong những loại được hoàn thiện ở mức cao thì máy đồng hồ là vật đầu tiên được gắn nắp trong bảo vệ. Vỏ đồng hồ cá nhân và bộ phận của chúng có thể được làm bằng mọi chất liệu. Chúng chủ yếu làm bằng kim loại cơ bản (thép, niken, v.v, được đánh bóng, mạ crôm, mạ bạc hay mạ vàng), hoặc làm từ kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý, hay đôi khi bằng plastic, ngà, mã não, xà cừ hay đồi mồi. Chúng có thể được trang trí (chạm, khắc, khảm ngọc trai tự nhiên hay nuôi cấy, đá quý hay đá bán quý thuộc loại tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo, v.v.). Nhóm này không bao gồm:
(a) Vỏ bảo vệ đơn giản đồng hồ cá nhân, không bao gồm mặt kính đồng hồ cá nhân; những thứ này được phân loại vào những nhóm tương ứng của chúng.
(b) Bộ phận có công dụng chung đã định trong Chú giải 2 của Phần XV (bao gồm cả lò xo của vỏ đồng hồ đeo tay), làm bằng kim loại cơ bản (Phần XV) và các mặt tương tự làm bằng plastic (Chương 39).
(c) Vỏ đồng hồ thời gian và các loại tương tự dùng cho các mặt hàng khác của Chương này, và các bộ phận của chúng (nhóm 91.12)
Câu hỏi thường gặp về mã HS 9111
Mã HS của Vỏ đồng hồ cá nhân và các bộ phận của nó là gì?
Vỏ đồng hồ cá nhân và các bộ phận của nó thuộc nhóm HS 9111, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 91111000, 91112000, 91118000, 91119000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Vỏ đồng hồ cá nhân và các bộ phận của nó là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Vỏ đồng hồ cá nhân và các bộ phận của nó là 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Vỏ đồng hồ cá nhân và các bộ phận của nó là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Vỏ đồng hồ cá nhân và các bộ phận của nó có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 9111 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 91)
- 9101 – Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các l
- 9102 – Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các l
- 9103 – Đồng hồ thời gian có lắp máy đồng hồ cá
- 9104 – Đồng hồ thời gian lắp trên bàn điều khiể
- 9105 – Đồng hồ thời gian khác
- 9106 – Thiết bị ghi thời gian và các thiết bị d
- 9107 – Thiết bị đóng ngắt định giờ (time switch
- 9108 – Máy đồng hồ cá nhân, hoàn chỉnh và đã lắ
- 9109 – Máy đồng hồ thời gian, hoàn chỉnh và đã
- 9110 – Máy đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nh
- 9112 – Vỏ đồng hồ thời gian và vỏ của các loại
- 9113 – Dây đeo, quai đeo và vòng đeo đồng hồ cá
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ