Mã HS nhóm 9018 – Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy, thiết bị điện y học khác và thiết bị kiểm tra thị lực

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy, thiết bị điện y học khác và thiết bị kiểm tra thị lực (nhóm HS 9018) gồm 19 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
9018Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy, thiết bị điện y học khác và thiết bị kiểm tra thị lực
- Thiết bị điện chẩn đoán (kể cả thiết bị kiểm tra thăm dò chức năng hoặc kiểm tra thông số sinh lý):
90181100- - Thiết bị điện tim- - Electro-cardiographschiếc/bộ055/8/10
90181200- - Thiết bị siêu âm- - Ultrasonic scanning apparatuschiếc/bộ055/8/10
90181300- - Thiết bị chụp cộng hưởng từ- - Magnetic resonance imaging apparatuschiếc/bộ055/8/10
90181400- - Thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy- - Scintigraphic apparatuschiếc/bộ055/8/10
90181900- - Loại khác- - Otherchiếc/bộ055/8/10
90182000- Thiết bị tia cực tím hoặc tia hồng ngoại- Ultra-violet or infra-red ray apparatuschiếc/bộ055/8/10
- Bơm tiêm, kim tiêm, ống thông, ống dẫn lưu và loại tương tự:
901831- - Bơm tiêm, có hoặc không có kim tiêm:
90183110- - - Bơm tiêm dùng một lần- - - Disposable syringeschiếc/bộ055/8/10
90183190- - - Loại khác- - - Otherchiếc/bộ055/8/10
90183200- - Kim tiêm bằng kim loại và kim khâu vết thương- - Tubular metal needles and needles for sutureschiếc/bộ055/8/10
901839- - Loại khác:
90183910- - - Ống thông- - - Catheterschiếc/bộ055/8/10
90183990- - - Loại khác- - - Otherchiếc/bộ055/8/10
- Các thiết bị và dụng cụ khác, dùng trong nha khoa:
90184100- - Khoan dùng trong nha khoa, có hoặc không gắn liền cùng một giá đỡ với thiết bị nha khoa khác- - Dental drill engines, whether or not combined on a single base with other dental equipmentchiếc/bộ055/8/10
90184900- - Loại khác- - Otherchiếc/bộ055/8/10
90185000- Thiết bị và dụng cụ nhãn khoa khác- Other ophthalmic instruments and applianceschiếc/bộ055/8/10
901890- Thiết bị và dụng cụ khác:
90189010- - Đèn sợi quang loại dùng đeo trên đầu, được thiết kế dùng trong y học(SEN)- - Fibre optics headband lamps of a kind designed for medical usechiếc/bộ055/8/10
90189020- - Bộ theo dõi tĩnh mạch- - Intravenous administration setschiếc/bộ055/8/10
- - Dụng cụ và thiết bị điện tử:
90189031- - - Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật điện tử hoặc y học điện tử- - - Electro-surgical or electro-medical instruments and applianceschiếc/bộ055/8/10
90189039- - - Loại khác- - - Otherchiếc/bộ055/8/10
90189090- - Loại khác- - Otherchiếc/bộ055/8/10

Chú giải nhóm 9018

90.18 - Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy, thiết bị điện y học khác và thiết bị kiểm tra thị lực(+).

- Thiết bị điện chẩn đoán (kể cả thiết bị kiểm tra thăm dò chức năng hoặc kiểm tra thông số sinh lý):

9018.11 - - Thiết bị điện tim

9018.12 - - Thiết bị siêu âm

9018.13 - - Thiết bị chụp cộng hưởng từ

9018.14 - - Thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy

9018.19 - - Loại khác

9018.20 - Thiết bị tia cực tím hay tia hồng ngoại

- Bơm tiêm, kim tiêm, ống thông, ống dẫn lưu và loại tương tự:

9018.31 - - Bơm tiêm, có hoặc không có kim tiêm

9018.32 - - Kim tiêm bằng kim loại và kim khâu vết thương

9018.39 - - Loại khác

- Các thiết bị và dụng cụ khác, dùng trong nha khoa:

9018.41 - - Khoan dùng trong nha khoa, có hoặc không gắn liền cùng một giá đỡ với thiết bị nha khoa khác

9018.49 - - Loại khác

9018.50 - Thiết bị và dụng cụ nhãn khoa khác

9018.90 - Thiết bị và dụng cụ khác

Nhóm này bao gồm một tập hợp rất rộng những dụng cụ và thiết bị mà hầu như trong mọi trường hợp, chỉ dành để sử dụng cho công việc chuyên môn (ví dụ, sử dụng bởi các thầy thuốc, nhà phẫu thuật, nha sĩ, bác sĩ thú y, nữ hộ sinh), dù đó là việc chẩn đoán, phòng ngừa hay điều trị một chứng bệnh hoặc để mổ, v.v.... Nhóm này cũng bao gồm cả những dụng cụ và máy móc sử dụng cho công việc giải phẫu hay phẫu tích, mổ tử thi, v.v..., và trong một số điều kiện nhất định, bao gồm cả những dụng cụ và máy móc cho các phòng thí nghiệm nha khoa (xem Phần (II) bên dưới). Thiết bị thuộc nhóm này có thể làm từ bất cứ nguyên vật liệu nào (kể cả kim loại quý). Nhóm này không bao gồm:

(a) Chỉ catgut và những sản phẩm vô trùng khác để khâu vết mổ, tảo nong và nút tảo nong vô trùng (nhóm 30.06).

(b) Chất thử chẩn đoán hoặc chất thử thí nghiệm thuộc nhóm 38.22

(c) Các sản phẩm vệ sinh hoặc y tế thuộc nhóm 40.14.

(d) Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm, cho vệ sinh hoặc dược phẩm thuộc nhóm 70.17.

(e) Các dụng cụ vệ sinh bằng kim loại cơ bản (cụ thể là các nhóm 73.24, 74.18 và 76.15).

(f) Các dụng cụ và bộ dụng cụ sửa móng tay hay móng chân (nhóm 82.14)

(g) Các loại xe dành cho người tàn tật (nhóm 87.13)

(h) Kính đeo, kính bảo hộ và các loại tương tự, kính hiệu chỉnh, kính bảo vệ mắt hoặc loại khác (nhóm 90.04).

(ij) Máy ảnh (nhóm 90.06) trừ khi được gắn liền với thiết bị hoặc dụng cụ thuộc nhóm này.

(k) Kính hiển vi, v.v... thuộc nhóm 90.11 hay 90.12.

(l) Bàn tính đĩa dùng để đo lường chức năng phổi, chỉ số cơ thể, ... thuộc nhóm 90.17.

(m) Các dụng cụ trị liệu bằng vận động, trị liệu bằng oxy, ôzôn, hô hấp nhân tạo, trị liệu bằng xông khí, thiết bị xoa bóp,... thuộc nhóm 90.19.

(n) Các dụng cụ chỉnh hình, lắp bộ phận giả hay chỉnh lại những chỗ giập, gẫy cho người, kể cả cho súc vật (nhóm 90.21).

(o) Các máy chụp X quang,... (có hoặc không phục vụ trong y học) thuộc nhóm 90.22.

(p) Nhiệt kế trong y tế (nhóm 90.25).

(q) Các dụng cụ và máy móc sử dụng trong phòng xét nghiệm máu, dịch tế bào, nước tiểu, v.v... dù các cuộc kiểm tra đó là để chẩn đoán bệnh hay không chẩn đoán bệnh (thường thuộc nhóm 90.27).

(r) Đồ nội thất trong ngành y hoặc giải phẫu, kể cả thú y (bàn mổ, bàn khám, giường bệnh), ghế nha khoa không gắn với các dụng cụ nha khoa trong nhóm này,... (nhóm 94.02). Mặt khác, nhóm này gồm có các dụng cụ đo rất chuyên dụng được dùng riêng cho công việc chuyên môn như thước đo đầu, compa đo mức độ tổn thương não, thước đo khung chậu của khoa sản, v.v.. Ngoài ra, cần lưu ý rằng rất nhiều các công cụ được dùng trong y tế hoặc phẫu thuật (cho người cũng như thú ý) thực tế chỉ là những dụng cụ (như búa, chuỳ, cưa, dao, đục, kẹp, kìm, cái đè lưỡi,...) hay đồ khâu (kéo, dao, kẹp,...). Những đồ dùng này được phân loại vào nhóm này chỉ khi chúng có thể được nhận biết rõ ràng là để sử dụng cho ngành y hay phẫu thuật, do hình dạng đặc biệt của chúng, do dễ tháo lắp để khử trùng, phải kỹ lưỡng hơn trong chế tạo, tính chất của kim loại sử dụng, hoặc do luôn luôn được tập hợp thành bộ dụng cụ (thường là được bọc kín trong hộp với đầy đủ dụng cụ cho một công việc nhất định: hộp dụng cụ hộ sinh, mổ tử thi, phụ khoa, phẫu thuật mất hay tai, hộp dụng cụ đỡ đẻ cho súc vật,...). Những dụng cụ và thiết bị được phân loại ở nhóm này có thể được trang bị cả thiết bị quang học; chúng có thể sử dụng điện hoặc như vai trò động lực hay truyền động hoặc như tác nhân có tác dụng trong việc phòng ngừa, điều trị hay để chẩn đoán. Nhóm này cũng bao gồm những dụng cụ và thiết bị sử dụng tia laser hay tia sáng khác hoặc chùm photon và các máy móc và dụng cụ siêu âm.

(I) DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC SỬ DỤNG TRONG NGÀNH Y HAY PHẪU THUẬT CHO NGƯỜI Nhóm này gồm:

(A) Những dụng cụ có thể được sử dụng dưới cùng tên gọi cho một số mục đích, ví dụ:

(1) Kim (sử dụng cho khâu vết mổ, nối vết thương, tiêm chủng, lấy máu, tiêm dưới da, v.v...).

(2) Lưỡi (mũi) trích (để tiêm chủng, trích máu, v.v...).

(3) Dùi chọc (để chích hút)(lấy mật, nhiều mục đích, v.v...).

(4) Dao mổ và dao phẫu thuật các loại.

(5) Ống (dây) thông (tuyến tiền liệt, bọng đái, niệu đạo...).

(6) Banh (soi mũi, miệng, thanh quản, âm đạo, trực tràng, v.v...).

(7) Gương và gương phản xạ (để khám mắt, thanh quản, tai, v.v...).

(8) Kéo, kẹp, kìm nhổ răng, dao cắt đục máng, chuỳ, búa, cưa, dao, thìa nạo, dao phết.

(9) Ống thông dò, ống thông đường tiểu, ống hút v.v....

(10) Mũi đốt (dao đốt nhiệt, mũi đốt điện, mũi vi đốt, v.v...).

(11) Nhíp, các túi đựng bông, băng, gạc, nút gạc cao su, kim khâu (bao gồm cả túi đựng kim radium).

(12) Banh miệng vết mổ (môi, hàm, bụng, amiđan, gan, v.v...).

(13) Panh - xơ (thanh quản, niệu đạo, thực quản, tử cung, v.v.. .)

(14) Rãnh dẫn dây được sử dụng cho các vị trí của ống thông, kim tiêm, nong mô, nội soi và các máy khoan có những lưỡi dao nhỏ ở đầu để cạo sạch màng xơ vữa ra khỏi mạch máu.

(15) Cặp mép (để khâu, v.v...)

(16) Các loại bơm tiêm (thủy tinh, kim loại, hỗn hợp thủy tinh và kim loại, nhựa, v.v...), ví dụ để tiêm, chọc hút, gây mê, rửa vết thương, hút (có hay không có bơm), mắt, tai, thanh quản, tử cung, phụ khoa, v.v...

(17) Ghim bấm dùng trong phẫu thuật để đóng kín vết mổ.

(B) Thiết bị và dụng cụ chuyên dụng để chẩn đoán Bao gồm:

(1) Ống nghe.

(2) Dụng cụ đo tỷ lệ trao đổi hô hấp (để xác định sự chuyển hoá cơ sở).

(3) Máy đo áp lực động mạch, huyết áp kế và dao động kế (để đo huyết áp).

(4) Phế dung kế (để xác định dung lượng của phổi).

(5) Thước đo đầu.

(6) Thước đo khung chậu.

(C) Dụng cụ nhãn khoa, có thể có nhiều loại:

(1) Dụng cụ phẫu thuật như khoan trephine cho giác mạc, dụng cụ mổ giác mạc.

(2) Dụng cụ chẩn đoán như kính soi đáy mắt; kính lúp hai mắt có vòng giữ quanh đầu và kính hiển vi hai mắt, gồm một kính hiển vi, một đèn điện có khe và một cái tựa đầu, tất cả đặt trên một giá điều chỉnh được, để khám mắt; nhãn áp kế (để đo áp lực máu trong nhãn cầu); banh mắt.

(3) Các dụng cụ thử mắt, bao gồm cả máy đo thị lực, máy soi màng lưới, máy soi bóng con người, máy đo độ lác, máy đo giác mạc, kính soi mành sừng, hộp mắt kính các loại để lắp vào các gọng chuyên dụng để kiểm tra khoảng cách giữa các đồng tử, gọng để lắp các mắt kính này, thước đo thị lực, bảng kiểm tra thị lực. Tuy nhiên, các thước tỷ lệ và bảng thị lực, để nhận biết mầu sắc, in trên giấy, bìa hay plastic bị loại trừ (Chương 49). Nhóm này cũng bao gồm các loại gạc sấy điện cho mắt cũng như nam châm điện để lấy các dị vật kim loại ra khỏi mắt.

(D) Dụng cụ khoa tai, ví dụ dụng cụ soi tai. Tuy nhiên, các máy âm thoa, có hoặc không dùng trong y tế bị loại trừ (nhóm 92.09).

(E) Thiết bị và dụng cụ gây mê (mặt nạ, thiết bị giữ mặt nạ, ống nội thông khí quản, v.v...)

(F) Dụng cụ khám chữa mũi, thanh quản hay cắt amiđan: cặp phẫu thuật (để nâng thẳng vách ngăn mũi), máy soi (để kiểm tra xoang và hố mũi), dao cắt amiđan; máy soi thanh quản trực tiếp, panh-xô thanh quản, v.v...

(G) Những dụng cụ dùng cho yết hầu, thực quản, dạ dày hay phẫu thuật mở khí quản như: máy soi thực quản, máy soi cuống phổi, bơm dạ dày (để rửa dạ dày), ống luồn vào khí quản, v.v....

(H) Những dụng cụ cho đường tiết niệu hay bọng đái: dao rạch bọng đái, dụng cụ nghiền sỏi thận, máy hút sỏi trong bọng đái, dụng cụ cắt tuyến tiền liệt, v.v...

(IJ) Thiết bị (thẩm tách) cho thận nhân tạo.

(K) Dụng cụ phụ khoa hay sản phụ khoa: dụng cụ mở tử cung; dụng cụ cắt bỏ tử cung; ống nghe khoa sản, dụng cụ quang học chuyên dụng để khám bộ phận sinh dục; cái cặp thai; máy khoan; dao cắt thai (để giải phẫu bào thai); cái kẹp đầu và kẹp đáy sọ (dụng cụ để làm nát đầu thai nhi chết trong tử cung); dụng cụ đo nội tạng, v.v.

(L) Dụng cụ xách tay chữa chứng tràn khí ngực, dụng cụ truyền máu toàn phần, các thành phần của máu và các dẫn xuất máu, con đỉa nhân tạo. Thuộc nhóm này còn có những vật đựng bằng plastic vô trùng được gắn kín, đã rút hết không khí ra nhưng còn chứa một lượng nhỏ chất chống đông, có một ống lấy máu cùng với kim chích máu, để sử dụng cho việc lấy máu, bảo quản và tiếp máu. Tuy nhiên, các chai thủy tinh chuyên dùng để bảo quản máu bị loại trừ (nhóm 70.10).

(M) Máy phay điện để chữa bệnh da chân.

(N) Kim châm cứu bằng vàng, bạc, thép.

(O) Đèn soi trong: đèn soi dạ dày, đèn soi ngực, đèn soi cổ tử cung, kính soi phế quản, ống soi bọng đái, kính soi ống đái, kính soi đáy mắt, dụng cụ soi tim, nội soi đại tràng, ống soi thận, ống soi thanh quản v.v... Nhiều loại trong số này có một ống đủ lớn để thực hiện phẫu thuật bằng thiết bị điều khiển từ xa. Tuy nhiên, các loại đèn nội soi không sử dụng trong y tế bị loại trừ (nhóm 90.13).

(P) Dụng cụ gắn vào một máy tự động xử lý thông tin và được thiết kế chỉ để tính toán liều lượng và phân bố bức xạ để chữa bệnh.

(Q) Khoang có áp suất cao hơn áp suất không khí (thường được biết đến là khoang giảm áp) được gắn chuyên dụng với bình chịu áp để kiểm soát oxy ở mức độ áp suất không khí được bốc hơi. Thiết bị này được sử dụng để điều trị trong trường hợp bệnh giảm áp, bệnh tắc mạch, bệnh hoại thư sinh hơi, nhiễm độc khí co, viêm tủy xương khó chữa, ghép và cấy da, bệnh do khuẩn tia và bệnh thiếu máu nghiêm trọng.

(R) Đèn được thiết kế đặc biệt để chẩn đoán bệnh, lấy mẫu thử, chiếu xạ,... Đèn chiếu có dạng bút bị loại trừ (nhóm 85.13) và đèn mà không xác định được rõ ràng dùng trong y tế hoặc phẫu thuật (nhóm 94.05).

(II) THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ NHA KHOA Ngoài những dụng cụ thông thường thuộc phần này và phần trước (như các khẩu trang và các dụng cụ gây tê cho răng khác), những dụng cụ và thiết bị chủ yếu có trong phần này là:

(1) Găng tay của các bác sĩ phẫu thuật (nối với nhau hay không) và cái banh miệng; banh má hay môi, đè lưỡi, kẹp kéo lưỡi.

(2) Kìm nhổ răng các loại, các cơ nâng, kẹp các loại (để lấy răng đã nhổ, kẹp chỉnh thẳng răng giả đã trồng, v.v...), các dụng cụ cắt (để phẫu tích, đắp thuốc, để giũa và khoét, v.v...), kìm có chân.

(3) Dụng cụ sử dụng cho dây thần kinh (que thăm, kim nạo ống tủy, cây dũa, cây nhồi chất chám, cây chám, v.v...)

(4) Kéo và giũa xương; đục và chuỳ để cắt hàm hoặc xoang hàm; thìa nạo; dao mổ, các loại dao và kéo chuyên dụng; các loại kìm chuyên dùng cho nha sĩ; các dụng cụ để đào và thông răng.

(5) Các dụng cụ chuyên dụng để cọ rửa lợi hay ổ răng; dụng cụ nạo cao răng, dụng cụ nạo và nạy men răng.

(6) Các loại ống thông dò; kim (chích ap-xe, tiêm dưới da, khâu, đặt bông, v.v...); khay đựng bông và nút gạc; quả bơm hơi; gương nha khoa.

(7) Dụng cụ hàn răng vàng (dụng cụ trám răng, đục răng, v.v...); những dụng cụ để hàn (dao phết xi-măng hay dao hàn xi măng, dụng cụ trám và đục, khay trộn, v.v...); khay ấn dấu.

(8) Đĩa, mài, khoan và bàn chải cho nha khoa được thiết kế chuyên dụng cho sử dụng cùng với một động cơ khoan răng hoặc khoan bằng tay. Nhóm này cũng bao gồm những dụng cụ sử dụng trong các xưởng làm răng giả do chính nha sĩ hay thợ cơ khí nha khoa làm như: dao, dao phết và những dụng cụ để nặn, đắp, các loại kẹp (để đặt móc, chụp răng, cắt trụ răng, v.v...); cưa, kéo, chuỳ, giũa, dao cắt, các dụng cụ để nạo, đánh bóng, cốt bằng kim loại để gia công, chụp răng bằng kim loại, v.v.... Nhóm này cũng gồm máy tạo khuôn nha khoa, máy khoan nha khoa và máy gọt giũa dùng để gọt giũa mẫu răng. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm dụng cụ hoặc đồ dùng thông thường khác (lò, khuôn, dụng cụ hàn, nồi nấu chảy, v.v...); những dụng cụ này thì được phân loại lần lượt theo nhóm riêng của chúng. Cũng thuộc nhóm này còn có:

(i) Các động cơ khoan răng có tay quay đặt trên một chân đế riêng để treo trên tường, hoặc để lắp vào thiết bị được mô tả ở điểm (ii) bên dưới.

(ii) Thiết bị chữa răng hoàn chỉnh trên bệ (trên bệ cố định hay có bánh xe di chuyển). Các đặc trưng thông thường gồm một giá chung, trên có lắp một máy nén, một biến áp, một bảng điều khiển và các thiết bị điện khác; trên đó có thể lắp các thiết bị sau: máy khoan tay quay, ống nhổ, máy sấy điện, máy thổi khí nóng, máy phun, mũi đốt, khay để dụng cụ, ống phun ánh sáng khuyếch tán, dụng cụ chiếu sáng không có bóng, quạt, thiết bị thấu nhiệt, máy chụp X quang, v.v... Một số trong những thiết bị này để chữa răng không phải bằng phương pháp khoan mà bằng cách phun các chất có tác dụng mài mòn (thường là ô xít nhôm) nhờ khí nén (như CO2).

(iii) Ống nhổ trên bệ, giá đỡ hoặc ống nhổ cầm tay lưu động, thường kết hợp với một bộ phận cung cấp nước ấm và một xi lanh nước ấm.

(iv) Thiết bị polimer hóa (ánh sáng hoặc hơi nóng), máy hỗn hống, máy siêu âm, thiết bị phẫu thuật điện v.v...

(v) Thiết bị dùng để điều trị trong nha khoa hoạt động bằng laser.

(vi) Ghế của nha sĩ gắn theo thiết bị nha khoa hay bất cứ dụng cụ nha khoa nào khác đều được phân loại vào nhóm này. Tuy nhiên, nhóm này không tính những ghế của nha sĩ mà không gắn theo các dụng cụ nha khoa thuộc nhóm này; các ghế đó thuộc nhóm 94.02 dù có hoặc không được lắp thiết bị như dụng cụ chiếu sáng. Cũng nên lưu ý rằng một số thiết bị chữa răng trong đoạn (ii) ở trên, được trình bày riêng lẻ không thuộc nhóm này mà được phân loại lần lượt trong nhóm của chúng, chẳng hạn trường hợp các máy nén (nhóm 84.14) và các máy chụp X quang... (nhóm 90.22). Nhóm 90.22 cũng gồm các máy chụp tia X quang... được thiết kế để lắp trên một giá đỡ riêng hoặc gắn trên tường dùng trong các phòng nha khoa. Các máy thấu nhiệt ở dạng riêng lẻ được phân loại cùng với các dụng cụ điện y tế của nhóm này (xem Phần (IV) dưới đây). Cần lưu ý rằng xi-măng và các chất hàn răng khác thuộc nhóm 30.06; các chế phẩm gọi là “xi nha khoa” (hoặc hợp chất gắn răng) được trình bày thành bộ, đóng gói để bán lẻ hay thành từng vỉ, hình móng ngựa, thành từng thanh hoặc dưới các dạng tương tự cũng như các hợp chất khác cho sử dụng trong nha khoa mà cơ bản là thạch cao (từ cao vôi hay sulphate canxi), thuộc nhóm 34.07.

(III) DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ TRONG THÚ Y Nhóm này bao gồm nhiều mặt hàng, dù được chế tạo để sử dụng trong thú y, nhưng chúng cũng tương tự như các thiết bị và dụng cụ ở các Phần (I) và (II) nói trên, ví dụ như:

(A) Những dụng cụ sử dụng cho mục đích chung (ví dụ như: kim, lưỡi chích, ống chọc, dao mổ, banh (mỏ vịt), ống thông, kéo, kẹp, búa, thìa nạo, banh, ống tiêm)

(B) Các dụng cụ và máy móc chuyên dụng, như kính soi đáy mắt, dụng cụ banh mắt, đèn soi thanh quản, ống nghe, kẹp thai, dao cắt thai.

(C) Dụng cụ nha khoa. Nhóm này cũng bao gồm những dụng cụ và thiết bị chuyên dụng cho ngành thú y, ví dụ:

(1) Dụng cụ và đồ dùng cho vú: dụng cụ mở núm vú và ống thông (để mở núm vú bò cho dễ vắt sữa); dụng cụ điều trị bệnh sốt sản (sốt khi đẻ) của bò.

(2) Dụng cụ và máy móc để thiến: dụng cụ thiến, e-tô và kẹp, que vặn (để làm teo tinh hoàn), mỏ cặp và kìm, dụng cụ cắt buồng trứng, v.v...

(3) Dụng cụ và đồ chuyên dụng cho đỡ đẻ: dây, băng buộc và vòng cổ, kẹp và móc đỡ đẻ, máy đỡ bò đẻ, v.v...

(4) Các dụng cụ khác: bơm phụt để thụ tinh nhân tạo; dao cắt đuôi; dao cắt sừng; ống phun để chữa các bệnh đường hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục, v.v..., các bộ phận ở súc vật; các dụng cụ chuyên dùng để giữ chặt, tức là những dụng cụ làm cho con vật bất động trong quá trình phẫu thuật (như dụng cụ vành mõm, xích chân, v.v...); bơm tiêm chuyên dụng để bơm thuốc và bơm chứa thuốc gây mê hay thuốc khác (huyết thanh, văcxin, v.v...) để phun từ xa vào súc vật đang thả bằng súng trường hay súng ngắn dùng khí nén, máy viên thuốc (dụng cụ cho uống thuốc viên); bộ cương đặc biệt để cho uống; cặp móc cho vết nẻ móng (để chữa móng bị nứt cho trâu, bò); kính soi giới tính để xác định giới tính của gà con, v.v... Nhóm này loại trừ: Kính soi giun xoắn (dụng cụ quang học để kiểm tra thịt lợn) (nhóm 90.11), các dụng cụ chỉnh hình cho súc vật (nhóm 90.21), bàn mổ hay khám cho súc vật (nhóm 94.02, xem các Chú giải chi tiết tương ứng). Những dụng cụ thuộc các loại sử dụng chung cho các bác sỹ thú y và thợ rèn thì được phân loại ở Chương 82 (như dao gọt móng, kéo cắt vuốt hay móng guốc, kìm, kẹp, búa...); Chương 82 cũng bao gồm những dụng cụ dùng để đánh dấu gia súc (kẹp, dụng cụ đặt lỗ, sắt đốt móng guốc, v.v...) hay để cắt lông.

(IV) THIẾT BỊ GHI BIỂU ĐỒ NHẤP NHÁY Những thiết bị này quét các bộ phận của cơ thể và tạo ra hình ảnh của cơ quan nội tạng hoặc ghi lại chức năng của cơ quan đó. Nó bao gồm thiết bị gắn một bộ đếm nhấp nháy dữ liệu từ đó được chuyển sang tín hiệu kỹ thuật tương tự dùng để đưa ra chuẩn đoán về y học (như máy soi gamma, máy quét biểu đồ nhấp nháy).

(V) THIẾT BỊ ĐIỆN Y HỌC KHÁC Nhóm này cũng bao gồm các máy móc điện y, dùng để phòng ngừa, trị bệnh hoặc chẩn đoán, trừ những máy X quang .v.v... thuộc nhóm 90.22. Nhóm này gồm:

(1) Máy điện chẩn đoán, bao gồm:

(i) Máy ghi điện tâm đồ (những máy này cho phép ghi lại sự co bóp của tim dưới hình thức điện tâm đồ, bằng cách sử dụng dòng điện tạo nên bởi sự co thắt của cơ tim).

(ii) Máy ghi nhịp đập của tim (được thiết kế đặc biệt để ghi lại tiếng đập của tim và cũng có thể sử dụng như máy ghi điện tâm đồ).

(iii) Máy soi tim (được sử dụng cùng hai loại dụng cụ nêu trên để quan sát đồng thời biểu đồ tim và biểu đồ tiếng tim).

(iv) Máy ghi dòng tim (dụng cụ điện để ghi những biến thiên của điện trở do hoạt động của tim gây ra).

(v) Máy ghi điện não đồ (để kiểm tra não).

(vi) Máy ghi điện mạch đồ (để ghi áp lực và lưu lượng động mạch).

(vii) Máy ghi nhịp đập động mạch bằng điện (để ghi những biến đổi của áp lực động mạch, tĩnh mạch hay nội tim).

(viii) Máy ghi điện võng mạc (để ghi sự căng của võng mạc).

(ix) Thính lực kế và các máy móc tương tự (để kiểm tra thính lực dựa trên sự dao động tần số).

(x) Những dụng cụ chẩn đoán kết hợp hay hoạt động liên kết với một máy tự động xử lý thông tin để xử lý và hiển thị những dữ liệu lâm sàng, v.v...

(xi) Những thiết bị chẩn đoán bằng siêu âm để hiển thị các bộ phận, chẳng hạn trên màn ảnh, bằng sóng siêu âm.

(xii) Những thiết bị chẩn đoán bằng cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) để hiển thị nét đặc trưng của các mô và bộ phận bên trong cơ thể dựa vào những đặc tính từ của các nguyên tử của cơ thể, chẳng hạn như các nguyên tử hyđrô.

(2) Các máy điều trị dùng điện. Khác với các máy chẩn đoán, các máy này chủ yếu dùng để điều trị các chứng bệnh như viêm dây thần kinh, đau dây thần kinh, liệt nửa người, viêm tĩnh mạch, tuyến nội tiết kém. Một số trong những máy này đôi khi được dùng kết hợp với các thiết bị phẫu thuật điện ở đoạn (7) dưới đây.

(3) Các máy điều trị bằng ion, sử dụng trong việc điều trị tích cực bằng cách đưa thuốc hoạt tính (salicylate natri hay lithium, iodide kali, histamine, v.v...) qua da, nhờ sự trợ giúp của dòng điện.

(4) Các máy thấu nhiệt sử dụng dòng cao tần (bằng sóng ngắn, siêu âm, sóng cực ngắn) để hoạt động và nhờ các điện cực hình dạng rất khác nhau (tấm, vòng, ống, v.v...) để chữa một số bệnh cần nhiệt (ví dụ: thấp khớp, đau dây thần kinh, đau răng)

(5) Các máy sốc điện, để chữa các bệnh tâm thần hay thần kinh.

(6) Máy khử rung tim dùng để phục hồi nhịp đập bình thường của tim bằng cách sử dụng dòng điện.

(7) Các máy phẫu thuật điện, dùng dòng cao tần và những dụng cụ thích hợp (kim, que thăm...) để làm một trong các điện cực. Chúng có thể được dùng để cắt các mô (gọi là dao mổ điện) cùng một lưỡi trích điện, hoặc để làm đông máu trong các mạch ở vùng đang mổ. Một số trong những máy móc này được kết hợp với nhau bằng cách sử dụng các cần điều khiển, chúng có thể được làm để hoạt động thay thế cho nhau như máy cắt bằng điện hay máy làm đông máu bằng điện.

(8) Các máy liệu pháp quang hoá, sử dụng bức xạ trong hoặc thường nhiều hơn là từ bên ngoài dải quang phổ có thể nhìn bằng mắt thường (hồng ngoại, tử ngoại) để chữa một số bệnh, và cũng để chẩn đoán (chiếu sáng đặc biệt để phát hiện các bệnh về da). Các máy này thường sử dụng đèn, mặc dù các thiết bị tia hồng ngoại cũng có thể bao gồm các điện trở đốt nóng hay panô đốt nóng với bộ phản xạ.

(9) Lồng ấp nhân tạo cho trẻ em, chủ yếu gồm một buồng ngủ nhỏ bằng plastic trong suốt, các thiết bị điện để sưởi ấm, các dụng cụ đảm bảo an toàn và báo động cũng như các máy lọc và điều chỉnh oxy và không khí; chúng thường được lắp trên xe đẩy và thường gồm cả một cần trẻ em. Các hộp có chứa các điện cực hay các dụng cụ khác để sử dụng cùng thiết bị nêu trên cũng thuộc nhóm này. Nhóm này cũng không bao gồm thiết bị nghe trước khi sinh không dùng cho mục đích y tế thuộc nhóm 85.18 (xem Chú giải chi tiết nhóm này).

CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN

Theo Chú giải 1 và 2 của Chương này (xem Chú giải tổng quát), những bộ phận và phụ kiện của các dụng cụ và thiết bị thuộc nhóm này cũng được phân loại trong nhóm này. ***

Chú giải phân nhóm.

Phân nhóm 9018.12 Các thiết bị điện chẩn đoán bằng cách quét siêu âm thuộc phân nhóm này. Thiết bị này hoạt động theo nguyên tắc đưa sóng âm cao tần vào cơ thể con người nhờ một bộ chuyển đổi. Bộ chuyển đổi được đặt tiếp xúc với cơ thể, phát luân phiên các xung siêu âm ngắn và "nghe" tiếng dội của chúng. Tiếng dội được tạo ra từ sóng âm được phản hồi lại bởi các cơ quan trong cơ thể và những đặc trưng của chúng được giải thích để nhận biết những thông tin về vị trí, kích thước, hình dạng và cấu trúc của các mô. Việc giải thích này thường được thực hiện bằng một máy tự động xử lý thông tin, kết quả được hiển thị dưới dạng hình ảnh video của các mô. Phương pháp này được sử dụng để kiểm tra thai ở những phụ nữ có mang và cũng đặc biệt thích hợp với việc kiểm tra vú, tim, gan và túi mật Phân nhóm 9018.13 Hiển thị bằng cộng hưởng từ (MRI) dựa theo nguyên lý là các hạt nhân nguyên tử hydro xếp thành hàng khi chịu tác động của một từ trường mạnh: khi một tần số vô tuyến được hướng vào các nguyên tử này thì hàng lối của các hạt nhân sẽ thay đổi. Khi sóng vô tuyến không phát ra nữa, các hạt nhân trở lại vị trí cũ đồng thời phát ra một tín hiệu điện nhỏ. Vì cơ thể con người về cơ bản được cấu tạo bởi các nguyên tử hydro, các xung phản hồi cơ thể tạo nên hình ảnh ảo của hầu như mọi vùng của cơ thể. Hydro thể hiện hàm lượng nước, nên có thể dùng xung phản hồi để xác định những khác biệt giữa các mô. Do vậy, điều này sẽ giúp người ta có thể thu được một hình ảnh của tủy và mô. Các máy điện tạo ảnh chẩn đoán bằng cộng hưởng từ hạt nhân thuộc phân nhóm này gồm có một nam châm điện lớn, một máy phát tần số vô tuyến và một máy tự động xử lý thông tin để đánh giá. Chúng phải được đặt trong một phòng hoàn toàn cách biệt với các nguồn phát tần số vô tuyến từ bên ngoài. Để thu được từ trường mạnh cần thiết, các nam châm điện được làm chậm đông bằng hêli lỏng. Hydro được chọn làm thành phần cơ bản cho việc tạo ảnh bằng cộng hưởng từ vì nó có nhiều trong cơ thể con người và vì những đặc tính từ rõ rệt của nó. Cũng có thể sử dụng các nguyên tố khác như natri hay phôt-pho chẳng hạn. Phân nhóm 9018.14 Các máy điện chẩn đoán thuộc phân nhóm này cho phép thu được hình ảnh của sự phân bố các tia gamma trong cơ thể con người. Hình ảnh này thu được nhờ sử dụng các máy thích hợp như máy hấp thu phóng xạ bằng phương pháp quét, và nhất là máy ảnh tia gamma. Khi sử dụng bộ quét (scanner) hạt nhân này, bệnh nhân phải uống hay tiêm một hợp chất phóng xạ (chất phóng xạ "đánh dấu") mà chất này sẽ được cơ quan cần nghiên cứu hấp thụ nhanh chóng. Sau đó việc kiểm tra được thực hiện bằng một máy đếm tia gamma ghi lại số lượng bức xạ mà chất phóng xạ "đánh dấu" phát ra khi nó thấm qua cơ quan mục tiêu (như não chẳng hạn), để xác định nơi hấp thụ đồng vị phóng xạ. Việc phân tích bức xạ được tách sóng qua thiết bị tự động xử lý dữ liệu sẽ cung cấp một hình ảnh video. Hình ảnh này là sự ghép các vùng sáng và vùng tối hay các màu tương phản cho thấy đồng vị phóng xạ được hấp thụ ở chỗ nào trong bộ phận. Các lần quét như vậy sẽ cung cấp thông tin cả về cấu trúc và chức năng của bộ phận có liên quan. Ví dụ về máy tạo ảnh xạ là bộ phận quét chụp xạ hình cắt lớp Positron(PET). Máy này kết hợp cả nguyên lý y học hạt nhân với kỹ thuật tạo ảnh đã sử dụng trong bộ quét chụp cắt lớp vi tính (CT). (Xem Chú giải phân nhóm 9022.12).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 9018

Mã HS của Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy, thiết bị điện y học khác và thiết bị kiểm tra thị lực là gì?

Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy, thiết bị điện y học khác và thiết bị kiểm tra thị lực thuộc nhóm HS 9018, gồm 19 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 90181100, 90181200, 90181300, 90181400, 90181900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy, thiết bị điện y học khác và thiết bị kiểm tra thị lực là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy, thiết bị điện y học khác và thiết bị kiểm tra thị lực là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy, thiết bị điện y học khác và thiết bị kiểm tra thị lực là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy, thiết bị điện y học khác và thiết bị kiểm tra thị lực có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 9018 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 90)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ