Mã HS nhóm 9006 – Máy ảnh (trừ máy quay phim); thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh trừ đèn phóng điện thuộc nhóm 85.39
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Máy ảnh (trừ máy quay phim); thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh trừ đèn phóng điện thuộc nhóm 85.39 (nhóm HS 9006) gồm 18 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
9006 | Máy ảnh (trừ máy quay phim); thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh trừ đèn phóng điện thuộc nhóm 85.39 | |||||
90063000 | - Máy ảnh được thiết kế đặc biệt để dùng dưới nước, để thám không (aerial survey) hoặc dùng trong y tế hoặc trong phẫu thuật nội tạng; máy ảnh đối chiếu dùng cho ngành pháp y hoặc khoa học hình sự | - Cameras specially designed for underwater use, for aerial survey or for medical or surgical examination of internal organs; comparison cameras for forensic or criminological purposes | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90064000 | - Máy chụp lấy ảnh ngay | - Instant print cameras | chiếc/bộ | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - Máy ảnh loại khác: | ||||||
900653 | - - Sử dụng phim cuộn khổ rộng 35 mm: | |||||
90065310 | - - - Có bộ ngắm qua thấu kính (kính phản chiếu đơn (SLR)) | - - - With a through-the-lens viewfinder (single lens reflex (SLR)) | chiếc/bộ | 25 | 37.5 | 8/10 |
90065390 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc/bộ | 10 | 15 | 8/10 |
900659 | - - Loại khác: | |||||
| - - - Sử dụng phim cuộn khổ rộng dưới 35 mm: | ||||||
90065911 | - - - - Có bộ ngắm qua thấu kính (kính phản chiếu đơn (SLR)) | - - - - With a through-the-lens viewfinder (single lens reflex (SLR)) | chiếc/bộ | 25 | 37.5 | 8/10 |
90065919 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc/bộ | 15 | 22.5 | 8/10 |
| - - - Loại khác, dùng để chuẩn bị khuôn in hoặc ống in: | ||||||
90065921 | - - - - Máy vẽ ảnh laser | - - - - Laser photoplotters | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90065929 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90065930 | - - - Loại khác, máy vẽ ảnh laser hoặc máy tạo dựng ảnh với bộ xử lý ảnh mành | - - - Other, laser photoplotters or image setters with a raster image processor | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90065990 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
| - Thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh: | ||||||
90066100 | - - Thiết bị đèn flash loại dùng đèn phóng điện ("điện tử") | - - Discharge lamp (“electronic”) flashlight apparatus | chiếc/bộ | 20 | 30 | 8/10 |
90066900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc/bộ | 20 | 30 | 8/10 |
| - Bộ phận và phụ kiện: | ||||||
900691 | - - Sử dụng cho máy ảnh: | |||||
90069110 | - - - Sử dụng cho máy vẽ ảnh laser thuộc phân nhóm 9006.59.21 | - - - For laser photoplotters of subheading 9006.59.21 | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90069140 | - - - Loại khác, dùng cho máy ảnh của phân nhóm 9006.40 hoặc 9006.53 | - - - Other, for cameras of subheading 9006.40 or 9006.53 | chiếc/bộ | 15 | 22.5 | 8/10 |
90069150 | - - - Loại khác, dùng cho máy ảnh của phân nhóm 9006.59.11 hoặc 9006.59.19 | - - - Other, for cameras of subheading 9006.59.11 or 9006.59.19 | chiếc/bộ | 15 | 22.5 | 8/10 |
90069190 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
900699 | - - Loại khác: | |||||
90069910 | - - - Sử dụng cho thiết bị đèn chớp máy ảnh | - - - For photographic flashlight apparatus | chiếc/bộ | 15 | 22.5 | 8/10 |
90069990 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc/bộ | 15 | 22.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 9006
90.06 - Máy ảnh (trừ máy quay phim); thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh trừ đèn phóng điện thuộc nhóm 85.39..
9006.30 - Máy ảnh được thiết kế đặc biệt để dùng dưới nước, để thám không (aerial survey) hoặc dùng trong y tế hoặc trong phẫu thuật nội tạng; máy ảnh đối chiếu dùng cho ngành pháp y hoặc khoa học hình sự
9006.40 - Máy chụp lấy ảnh ngay
- Máy ảnh loại khác:
9006.53 - - Sử dụng phim cuộn khổ rộng 35 mm
9006.59 - - Loại khác
- Thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh:
9006.61 - - Thiết bị đèn flash loại dùng đèn phóng điện ("điện tử")
9006.69 - - Loại khác
- Bộ phận và phụ kiện:
9006.91 - - Sử dụng cho máy ảnh
9006.99 - - Loại khác
(I) MÁY ẢNH (TRỪ MÁY QUAY PHIM) Nhóm này bao gồm các loại máy ảnh (trừ máy quay phim) sử dụng theo các mục đích chuyên nghiệp hoặc nghiệp dư, các máy này có thể có hay không các bộ phận quang học (vật kính, ống ngắm, v.v...). Máy ảnh là những máy mà trong đó sự phơi sáng của phim được tráng nền chất hóa học (như hợp chất halogenua bạc), tấm kẽm hoặc giấy tới hình ảnh hoặc ánh sáng từ hệ thống quang học của máy ảnh, đã tạo ra sự thay đổi hóa học trên phim, tấm kẽm hoặc giấy. Công đoạn tiếp theo là để tạo ra hình ảnh có thể nhìn thấy được. Máy ảnh có rất nhiều loại khác nhau, nhưng kiểu cổ điển gồm chủ yếu một buồng tối, một thấu kính, một màn chập, một cửa điều sáng, một giá đỡ tấm kẽm hoặc phim và một kính ngắm. Sự khác nhau của những đặc tính cơ bản này tạo nên các loại máy ảnh khác nhau, như:
(A) Máy ảnh dạng hộp; là loại đơn giản nhất.
(B) Máy ảnh có hộp xếp nếp, sử dụng trong các phòng chụp ảnh hoặc dùng để chụp nghiệp dư.
(C) Các máy ảnh phản xạ. Đa số trong các máy này, hình ảnh mà thấu kính tiếp nhận được phản chiếu lại từ một cái gương tới phía ống ngắm nhờ một lăng kính đặc biệt (ống kính phản xạ đơn). Một số máy khác (kiểu phản xạ ống kính đúp) thuộc kiểu này có thêm một thấu kính thứ hai, từ thấu kính này, hình ảnh được phản chiếu từ thấu kính lên một màn ở phần trên của máy.
(D) Các máy ảnh bỏ túi thường dùng phim cuộn; tuy nhiên, một số loại dùng các đĩa. Máy ảnh loại này cũng có thể tích hợp một hệ thống lấy tiêu cự tự động, một động cơ kéo dùng để cuốn phim, một đèn flash cố định và màn hình tinh thể lỏng, tất cả bộ phận đó có thể được điều khiển bởi một bộ chíp vi xử lý. Các máy thuộc nhóm này bao gồm:
(1) Các máy chụp ảnh ba chiều, có hai thấu kính giống nhau và một cửa chập cho phép chụp đồng thời hai hình ảnh nhìn nổi.
(2) Các máy chụp ảnh toàn cảnh, dùng để chụp ảnh cảnh tầm rộng hoặc một hàng dài đông người. Máy quay theo một tốc độ đều quanh một trục thẳng đứng, việc phơi sáng được thực hiện qua một khe dọc chuyển động ngang qua tấm kẽm hoặc phim.
(3) Các máy ảnh ghi. Các máy này thường không có cửa chập mà phim di chuyển liên tục sau thấu kính. Các máy này thường dùng để kết hợp với các thiết bị khác (ví dụ, những máy hiện sóng tia catốt) nhằm ghi lại những hiện tượng nhất thời và cực nhanh.
(4) Các máy ảnh rửa và in ngay (loại xách tay hoặc cố định) trong đó việc xử lý được thực hiện tự động sau phơi sáng cho phép có ảnh trong thời gian rất ngắn. Loại máy ảnh trong tủ hộp chụp ảnh lấy ngay được hoạt động bằng đồng xu, thẻ bài hoặc thẻ từ được phân loại ở nhóm này và không phải thuộc nhóm 84.76.
(5) Các máy ảnh với thấu kính góc rộng bao phủ một vùng rất rộng. Việc sử dụng những thấu kính đặc biệt, cho phép có quang cảnh của đường chân trời. Máy ảnh với góc nhìn rộng xoay ống kính trong khi mở màn chập để ánh sáng vào.
(6) Máy ảnh “rác”, hay còn gọi là “máy ảnh sử dụng một lần”, thường được lắp phim trước và phim này thường không thay được sau khi đã sử dụng.
(7) Máy ảnh chuyên để ngắm. Loại máy này gồm một ống đèn xếp linh hoạt được gắn vào mặt trước và mặt sau và những tấm này có thể xoay trên một bệ cứng. Tấm phía trước giữ ống kính gắn chặt vào một bảng và tấm sau đựng thiết bị đựng phim. Ống đèn xếp máy ảnh kết nối bảng ống kính với thiết bị dụng phim và cho phép chúng di chuyển tự do với các bộ phận khác.
(8) Các máy ảnh có hộp không thấm nước để chụp ảnh dưới nước.
(9) Các máy ảnh mở tự động (có khả năng mở màn chập tự động) được điều khiển bởi một máy đồng hồ, cho phép chụp một loạt ảnh trong những quãng thời gian đều nhau. Loại này bao gồm các máy ảnh được thiết kế để chụp ảnh các vật thể một cách bí mật, do có một tế bào quang điện đặt trong mỗi màn chập tự động, và một số có hình dạng của đồng hồ đeo tay nhỏ.
(10) Các máy ảnh chụp trên không, được thiết kế để ghi những hình ảnh liên tiếp với quãng thời gian nhất định để có thể bao trùm một diện tích lãnh thổ nhất định bằng những hình ảnh trùng nhau. Phần lớn các máy này có nhiều thấu kính để chụp ảnh chiều thẳng đứng cũng như chiều nghiêng. Nhóm này bao gồm các máy trắc lượng chụp ảnh trên không.
(11) Các máy chụp ảnh mặt đất gồm hai máy chụp ảnh nối liền nhau và gắn cố định vào một giá ba chân, chụp ảnh cùng một lúc. Các máy ảnh này được sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu khảo cổ học, bảo tồn các công trình hoặc khi có tai nạn giao thông.
(12) Các máy ảnh đối chiếu dùng trong mục đích pháp y hoặc tội phạm. Với máy ảnh này có thể chụp đồng thời hai vật thể và những hình ảnh được so sánh (chúng được sử dụng để xác minh dấu vân tay, kiểm tra giấy tờ giả mạo, v.v...).
(13) Các máy ảnh dùng trong y tế hoặc phẫu thuật, ví dụ máy đưa vào dạ dày để kiểm tra và chẩn đoán. Nhóm này không bao gồm máy quay camera được sử dụng trong những mục đích trên (nhóm 85.25).
(14) Các máy ảnh dùng chụp hiển vi.
(15) Các máy ảnh dùng để sao tài liệu, (thư từ, biên lai, séc, hối phiếu, phiếu đặt hàng, v.v....) bao gồm tài liệu ghi trên vi phim, vi thẻ, vi khổ khác hoặc trên giấy phủ chất nhạy.
(16) Máy chụp laser để tạo ra hình ảnh “tấm mạch in” ẩn trên phim nhạy, thường từ các định dạng số (thường được sử dụng để sản xuất các tấm mạch in) bằng các tia laser. Thiết bị này bao gồm bàn phím, một màn hình (ống tia âm cực), bộ xử lý hình ảnh quét và một bộ tái tạo hình ảnh.
(17) Các máy ảnh dùng trong sắp chữ hoặc chuẩn bị khuôn in hoặc trục in, bằng phương thức chụp ảnh. Những máy này có thể có kích thước lớn và thường có cấu trúc khá khác biệt với các máy ảnh kiểu đã được nêu ở trên. Nhóm này gồm có:
(i) Máy ảnh xử lý ngang và xử lý dọc, máy chụp hình ba màu, v.v...
(ii) Máy ảnh sao chụp các khối chữ in nổi được sắp xếp bằng tay hoặc bằng máy.
(iii) Máy để chọn lọc màu cơ bản trong các tranh ảnh minh hoạ (ảnh, phim dương bản, v.v...) chủ yếu gồm một thiết bị quang học và một máy tính điện tử được thiết kế để tạo ra các phim âm bản đã được chiếu và sửa qua phương thức chụp ảnh, sẽ được sử dụng để chuẩn bị khuôn in.
(iv) Máy chụp laser để tạo ra hình ảnh ẩn trên phim nhạy, thường từ định dạng số (ví dụ, hình ảnh phim đèn chiếu màu, được sử dụng để tái tạo các ảnh số với các tác động liên tục về sắc tố) bằng các tia laser. Để tái tạo hình ảnh, các màu cơ bản (như màu lục lam, màu đỏ tươi, màu vàng) được chọn đầu tiên, ngay lúc đó, từng màu được chuyển thành dữ liệu đã được quét bởi máy xử lý dữ liệu tự động hoặc máy quét hình ảnh. Máy quét hình ảnh có thể được ghép vào máy chụp laser. Các máy để chuẩn bị khuôn in hoặc trục in dùng phương pháp sao chụp hoặc nhiệt sao không thuộc nhóm này, mà thuộc nhóm 84.43. Các máy thu nhỏ hay phóng to thuộc nhóm 90.08.
(II) THIẾT BỊ ĐÈN CHỚP VÀ ĐÈN FLASH MÁY ẢNH Nhóm này bao gồm thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh sử dụng cho mục đích chụp ảnh chuyên nghiệp hoặc không chuyên, trong các phòng thí nghiệm nhiếp ảnh hoặc trong khắc ảnh. Các máy móc và thiết bị tạo ra ánh chớp rất sáng, trong thời gian rất ngắn (flash) và được phân biệt với các loại máy dùng ánh sáng thường để chụp ảnh thuộc nhóm 94.05. Ánh chớp trong nhiếp ảnh có được nhờ các máy móc thiết bị đánh lửa bằng điện hoặc bằng cơ, hoặc đèn phóng điện (xem Chú giải chi tiết của nhóm 85.39). Trong số này bao gồm:
(1) Đèn flash máy ảnh dạng rời. Trong loại đèn này, ánh sáng được tạo ra bằng một phản ứng hóa học mồi bởi một dòng điện. Các đèn này chỉ dùng được một lần. Nó gồm có một bóng đèn chứa chất hoạt tính và thiết bị đốt (dây tóc hoặc điện cực). Những loại đèn thông dụng nhất là:
(i) Đèn có khí oxy, chứa một dây hay một dải mỏng, ví dụ bằng nhôm, ziriconi, hợp kim nhôm - magiê hoặc hợp kim nhôm - ziriconi.
(ii) Đèn đổ đầy chất nhão, gồm một hoặc nhiều bột kim loại (ví dụ, ziriconi) trộn với một tác nhân oxy hoá, gắn với mỗi điện cực.
(2) Các đèn hộp - chớp. Các thiết bị hình lập phương này chứa 4 đèn và 4 phản chiếu. Mỗi bóng đèn được kích hoạt mồi bằng điện, hoặc bằng cơ do sự va đập bởi một chất gây cháy.
(3) Đèn chiếu để chụp ảnh chạy bằng pin. Đèn này được lắp một pin điện và được trang bị một đèn hay hộp chớp bằng điện, đèn được vận hành bởi một máy đồng bộ gắn với cửa chập của máy ảnh. Các máy móc thiết bị dùng đèn phóng điện có cấu trúc phức tạp hơn. Dù là liền khối hay nhiều bộ phận, thiết bị này thường gồm:
(A) Một thiết bị phát điện, pin hoặc bộ tích điện; hoạt động theo nguyên tắc tích điện và phóng điện của một tụ điện và thường được điều khiển bằng một thiết bị đồng bộ gắn với cửa chập máy ảnh. Một số loại máy ảnh có thể tạo ra sự khác nhau về cường độ và thời lượng của chớp.
(B) Đèn phóng điện có giá đỡ và bộ phận phản chiếu.
(C) Đèn điều khiển (control lamp).
(D) Một phích điện để nối các đèn chiếu chụp ảnh. Bộ đèn không có giá đỡ đèn và bộ phận phản chiếu nhưng có các chi tiết để phóng điện, thiết bị phóng ánh sáng và (có thể) thiết bị phụ trợ giúp điều chỉnh cường độ và thời lượng của chớp, thì được phân loại vào nhóm này như là một thiết bị chưa hoàn thiện có đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn thiện.
BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN
Theo các quy định của Chú giải 1 và 2 của Chương này (xem Chú giải tổng quát), nhóm này còn gồm các bộ phận và phụ kiện của các máy móc thiết bị trong nhóm. Trong số này có thể kể: thân máy ảnh, các hộp xếp nếp, các đầu chụp quay (có khớp cầu„„), các cửa chập, các cửa điều sáng, bộ phận nhả cửa chập (để chụp hình ảnh chậm lấy nét); ổ đựng phim; nắp lens, chân đứng hoặc giá đỡ đặc biệt dùng để chụp ảnh trong pháp y, máy ảnh được lắp vào chân đứng này (thường bao gồm đèn phóng điện và một cột được hiệu chỉnh có thể điều chỉnh được độ cao của máy ảnh). “Mặt khác, chân đế loại một chân (monopods), hai chân (bipods), ba chân (tripods) và các sản phẩm tương tự không được bao gồm (nhóm 96.20) Nhóm này không áp dụng đối với các dụng cụ được gắn vào một máy hoặc thiết bị nào cho phép chụp các ảnh, nhưng được thiết kế chủ yếu nhằm các mục đích khác, như các kính viễn vọng, kính hiển vi, các phổ kế, máy hoạt nghiệm. Tuy nhiên, là máy ảnh ở dạng riêng lẻ, dù đó là một kiểu thiết kế đặc biệt để trang bị cho một dụng cụ khác (kính viễn vọng, kính hiển vi, phổ kế, máy hoạt nghiệm, máy kinh vĩ...), vẫn được phân loại vào nhóm này và không được xem là bộ phận hay phụ tùng của dụng cụ đó. Nhóm này không bao gồm:
(a) Ảnh bán sắc hoặc tấm in tương tự (tùy theo trường hợp có thể là các nhóm 37.05, 90.01, 90.02...).
(b) Thiết bị sao chụp hoặc sao nhiệt (nhóm 84.43).
(c) Máy ảnh kỹ thuật số (nhóm 85.25).
(d) Bộ phận đỡ/cầm máy ảnh kỹ thuật số (nhóm 85.29).
(e) Đèn điện phóng điện để gây ánh sáng chớp (nhóm 85.39).
(f) Máy phóng to hay thu nhỏ ảnh của nhóm 90.08.
(g) Máy ghi nhiễu xạ điện từ (nhóm 90.12).
(h) Máy đo xa dùng trong nhiếp ảnh (nhóm 90.15), đo độ phơi sáng (nhóm 90.27), có thể hoặc không được thiết kế để gắn vào một máy ảnh.
(ij) Các máy ảnh nhiễu xạ bằng tia X (dùng cùng lúc với các máy tia X, để xem xét các tinh thể) các máy chụp ảnh tia X (nhóm 90.22).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 9006
Mã HS của Máy ảnh (trừ máy quay phim); thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh trừ đèn phóng điện thuộc nhóm 85.39 là gì?
Máy ảnh (trừ máy quay phim); thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh trừ đèn phóng điện thuộc nhóm 85.39 thuộc nhóm HS 9006, gồm 18 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 90063000, 90064000, 90065310, 90065390, 90065911…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Máy ảnh (trừ máy quay phim); thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh trừ đèn phóng điện thuộc nhóm 85.39 là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy ảnh (trừ máy quay phim); thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh trừ đèn phóng điện thuộc nhóm 85.39 dao động từ 0% đến 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Máy ảnh (trừ máy quay phim); thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh trừ đèn phóng điện thuộc nhóm 85.39 là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Máy ảnh (trừ máy quay phim); thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh trừ đèn phóng điện thuộc nhóm 85.39 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 9006 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 90)
- 9001 – Sợi quang và bó sợi quang; cáp sợi quang
- 9002 – Thấu kính, lăng kính, gương và các bộ ph
- 9003 – Khung và gọng cho kính đeo, kính bảo hộ
- 9004 – Kính đeo, kính bảo hộ và các loại tương
- 9005 – Ống nhòm loại hai mắt, ống nhòm đơn, kín
- 9007 – Máy quay phim và máy chiếu phim, có hoặc
- 9008 – Máy chiếu hình ảnh, trừ máy chiếu phim;
- 9010 – Máy và thiết bị dùng trong phòng làm ảnh
- 9011 – Kính hiển vi quang học phức hợp, kể cả l
- 9012 – Kính hiển vi trừ kính hiển vi quang học;
- 9013 – Thiết bị tạo tia laser, trừ đi-ốt laser;
- 9014 – La bàn xác định phương hướng; các thiết
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ