Mã HS nhóm 9010 – Máy và thiết bị dùng trong phòng làm ảnh (kể cả điện ảnh), chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi nào khác thuộc Chương này; máy xem âm bản; màn ảnh của máy chiếu

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Máy và thiết bị dùng trong phòng làm ảnh (kể cả điện ảnh), chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi nào khác thuộc Chương này; máy xem âm bản; màn ảnh của máy chiếu (nhóm HS 9010) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
9010Máy và thiết bị dùng trong phòng làm ảnh (kể cả điện ảnh), chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi nào khác thuộc Chương này; máy xem âm bản; màn ảnh của máy chiếu
90101000- Máy và thiết bị sử dụng cho việc tráng tự động phim hoặc giấy ảnh (kể cả điện ảnh) dạng cuộn hoặc dùng cho việc phơi sáng tự động các phim đã tráng lên các cuộn giấy ảnh- Apparatus and equipment for automatically developing photographic (including cinematographic) film or paper in rolls or for automatically exposing developed film to rolls of photographic paperchiếc/bộ57.58/10
901050- Máy và thiết bị khác sử dụng trong phòng làm ảnh (kể cả điện ảnh); máy xem âm bản:
90105010- - Máy để chiếu hoặc vẽ mạch lên các chất nền có độ nhạy sáng để sản xuất tấm mạch in/tấm dây in- - Apparatus for the projection or drawing of circuit patterns on sensitised substrates for the manufacture of printed circuit boards/printed wiring boardschiếc/bộ57.58/10
90105020- - Thiết bị biên tập và ghi tựa đề điện ảnh; thiết bị đọc X quang; máy chụp quang sử dụng cho quá trình tách màu ra phim; máy plate maker tự động- - Cinematographic editing and titling equipment; negatoscopes for X-ray; contact exposure unit used for the preparation of film in colour separation process; automatic plate makerchiếc/bộ57.58/10
90105090- - Loại khác- - Otherchiếc/bộ57.58/10
901060- Màn ảnh của máy chiếu:
90106010- - Của loại từ 300 inch trở lên- - Of 300 inches or morechiếc/bộ058/10
90106090- - Loại khác- - Otherchiếc/bộ57.58/10
901090- Bộ phận và phụ kiện:
90109020- - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 9010.10.00- - Of goods of subheading 9010.10.00chiếc/bộ058/10
90109030- - Bộ phận và phụ kiện của máy để chiếu hoặc vẽ mạch lên các chất nền có độ nhạy sáng để sản xuất tấm mạch in/tấm dây in- - Parts and accessories of apparatus for the projection or drawing of circuit patterns on sensitised substrates for the manufacture of printed circuit boards/printed wiring boardschiếc/bộ058/10
90109090- - Loại khác- - Otherchiếc/bộ058/10

Chú giải nhóm 9010

90.10 - Máy và thiết bị dùng trong phòng làm ảnh (kể cả điện ảnh), chưa được ghi hay chi tiết ở nơi nào khác thuộc Chương này; máy xem âm bản; màn ảnh của máy chiếu.

9010.10 - Máy và thiết bị sử dụng cho việc tráng tự động phim hoặc giấy ảnh (kể cả điện ảnh) dạng cuộn hoặc dùng cho việc phơi sáng tự động các phim đã tráng lên các cuộn giấy ảnh

9010.50 - Máy và thiết bị khác sử dụng trong phòng làm ảnh (kể cả điện ảnh); máy xem âm bản

9010.60 - Màn ảnh của máy chiếu

9010.90 - Bộ phận và phụ kiện

I) MÁY VÀ THIẾT BỊ CHO CÁC PHÒNG LÀM ẢNH (KỂ CẢ ĐIỆN ẢNH) CHƯA ĐƯỢC CHI TIẾT HAY GHI Ở NƠI KHÁC TRONG CHƯƠNG NÀY Nhóm này gồm có:

(A) Máy tự động rửa cuộn phim hoặc phơi (A) Máy tự động rửa cuộn phim hoặc phơi sáng phim đã rửa lên cuộn giấy chuyên dùng trong nghề ảnh.

(B) Các chậu tráng phim đặc biệt. Chúng có thể được làm bằng kim loại, plastic, gốm, v.v ...; thường kết hợp theo những thiết bị như - thanh hỗ trợ, các sọt đựng phim sau khi tráng. Một số các chậu này, ngoài việc tráng phim, cũng được dùng để tráng, định hình và rửa phim.

(C) Các khay chuyên dụng (bằng plastic, thép không gỉ, bằng tôn tráng men,...) rõ ràng dùng cho các công việc nhiếp ảnh, nhưng không bao gồm các mặt hàng cũng có thể được dùng cho các mục đích khác (ví dụ như dùng trong phòng thí nghiệm hay dùng trong bệnh viện).

(D) Các chậu để rửa âm bản, gồm cả các máy rửa quay.

(E) Các máy sấy, máy láng ảnh và máy sấy láng (một mặt, hai mặt, các loại quay,...); các máy làm khô (vận hành bằng tay,...); các rulô làm khô; các tấm bằng thép không gỉ đã được đánh bóng, và các tấm mạ crôm rõ ràng được thiết kế để phù hợp với các mặt hàng này hoặc để sử dụng riêng biệt.

(F) Các khung in kể cả khung in chân không (bằng kim loại hoặc bằng gỗ và kim loại), dùng cho việc in tiếp xúc; các máy in, (cho các nhà nhiếp ảnh không chuyên hoặc chuyên nghiệp,...); và các khung chiếu sáng không có máy tráng phim, chỉ dùng để phơi sáng.

(G) Các máy móc và thiết bị cắt phim sử dụng trong các phòng nhiếp ảnh (kể cả phòng điện ảnh).

(H) Các khung giữ chuyên dụng để tiếp xúc lại với âm bản.

(IJ) Máy ép ráp khô sử dụng cho nhiếp ảnh.

(K) Các máy móc và thiết bị chuyên dụng sử dụng trong phòng điện ảnh như:

(1) Máy tráng phim tự động hoặc không.

(2) Máy tách hoặc cắt phim (chẳng hạn cắt từ một cuộn phim dài 35 mm thành 2 cuộn 16mm).

(3) Máy in ảnh và các máy thu nhỏ và phóng to của điện ảnh (các máy in quang học).

(4) Các máy hiệu ứng quang học.

(5) Các thiết bị điều khiển âm thanh để biên tập và đồng bộ hoá các phim có âm thanh.

(6) Thiết bị ghi để sao chép lại hình ảnh trên giấy đã được phóng to và “làm chậm” theo nền âm thanh của bộ phim để sử dụng trong việc đồng bộ hóa và lồng tiếng.

(7) Các máy làm sạch phim; máy xử lý các phim âm bản bị mờ trước khi in lại; máy kết hợp làm sạch và xử lý phim; máy làm sạch các âm bản.

(8) Các máy tráng sáp, cho phép tự động phủ một lớp sáp mỏng lên hai cạnh của mặt phim có phủ nhũ tương.

(9) Máy dán (hoạt động bằng tay hoặc bằng bàn đạp ...).

(10) Các bàn đồng bộ để dựng phim. Chúng được làm khớp với một đầu đọc ảnh và một đầu đọc âm thanh. Chẳng hạn các thiết bị ấy có thể được sử dụng để đồng bộ các hình ảnh với phần âm thanh đã thu. Các đầu đọc hình ảnh trình bày riêng biệt cũng như các thiết bị được trang bị đầu đọc âm thanh mà được sử dụng cùng các bộ nhìn qua khung trên các bàn đồng bộ cũng thuộc nhóm này. Tuy nhiên, các đầu đọc tiếng được trình bày riêng bị loại trừ (nhóm 85.22).

(11) Các máy đánh số các phIên bản phim bằng hình thức đục lỗ.

(12) Các bàn dựng phim để thao tác các cuộn phim được khớp với thiết bị cuốn lại phim. Các máy cuốn lại phim chuyên dụng sử dụng để cuộn phim âm bản (ví dụ sau khi in); các máy đo và đếm phim để kiểm tra độ dài của các bộ phim (các máy đếm được trình bày riêng biệt thì bị loại trừ, xem nhóm 90.29).

(13) Các thiết bị lồng phụ đề cho phim.

(14) Các bộ nhìn dùng cho việc biên tập phim điện ảnh sau khi in. Chúng có thể được sử dụng kết hợp với một máy ghi hoặc một máy sao lại âm thanh.

(L) Các bộ nhìn cho hình ảnh tĩnh được sử dụng để xem xét các bản in âm bản ảnh trong các phòng nhiếp ảnh.

(M) Thiết bị chuyên dụng được dùng trong công việc sao lại (trừ các máy sao chép thuộc nhóm 84.43), như thiết bị để in tráng giấy có độ nhạy đặc biệt bằng phương pháp dùng hơi amoniac.

(II) MÁY XEM ÂM BẢN Máy xem âm bản chủ yếu dùng cho việc kiểm tra các phim chụp X quang hoặc ảnh chụp bằng vô tuyến trong y tế. Chúng có rất nhiều loại khác nhau, từ các hộp ánh sáng treo tường cho tới các bộ nhìn tự động phim X quang đã được nạp đầy trong ổ đựng phim.

(III) MÀN ẢNH CỦA MÁY CHIẾU Các màn ảnh này được sử dụng trong các rạp chiếu phim, trường học, phòng thuyết trình, v.v.... Chúng gồm có các màn ảnh chiếu ảnh ba chiều, cũng như các màn ảnh di động được cuộn trong ống hoặc đựng trong hộp và có thể để treo trên giá ba chân, đặt trên bàn hoặc treo lên trần nhà. Các màn ảnh này thường được làm từ vải được phủ màu trắng, màu bạc hoặc nạm các hạt thủy tinh (các hạt siêu nhỏ), hoặc làm từ các tấm plastic mỏng; những màn vải hoặc những tấm này nhìn chung đều được đục lỗ. Tuy nhiên, để được phân loại vào nhóm này, chúng phải được nhận dạng một cách dễ dàng (ví dụ nhận biết qua các đường viền hoặc các mép, các lỗ luồn dây).

CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN

Theo Chú giải 1 và 2 của Chương này (xem Chú giải tổng quát), các bộ phận và phụ kiện có thể nhận biết được khi chỉ hoặc chủ yếu được sử dụng cùng các máy móc và thiết bị của nhóm này thì cũng được phân loại vào đây. *** Nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Thiết bị của phòng nhiếp ảnh (có cả trường quay phim) như các thiết bị chiếu sáng, bộ gương phản xạ, đèn chiếu, bóng điện và đèn ống các loại, thiết bị hiệu ứng âm thanh, giá đỡ micro, phông cảnh v.v... thì thuộc các nhóm tương ứng.

(b) Màn bán sắc hoặc màn in tương tự (nhóm 37.05, 90.01, 90.02 v.v... tùy trường hợp).

(c) Các loại máy cắt giấy hoặc bìa (nhóm 84.41).

(d) Thiết bị dành cho máy chiếu hoặc vẽ mẫu bảng mạch lên chất liệu bán dẫn được phủ độ nhạy sáng (nhóm 84.86).

(e) Các bộ loa, micro và các bộ khuếch đại âm tần chạy bằng điện trừ các loại đã trình bày còn tạo thành một bộ phận không tách rời của bất kỳ dụng cụ nào thuộc nhóm này (nhóm 85.18).

(f) Các máy ảnh ghi tài liệu lên vi phim, vi thẻ hoặc các vi bản khác (nhóm 90.06).

(g) Các màn hình huỳnh quang tia X và màn tăng sáng (nhóm 90.22).

(h) Các đĩa và thước đo thời gian phơi sáng (nhóm 90.17); các bộ đo phơi sáng hoặc chỉ báo thời gian phơi sáng, các quang kế, các quang mật độ kế, các nhiệt sắc kế (nhóm 90.27).

(ij) Các con dấu dùng tay để đánh số (nhóm 96.11).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 9010

Mã HS của Máy và thiết bị dùng trong phòng làm ảnh (kể cả điện ảnh), chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi nào khác thuộc Chương này; máy xem âm bản; màn ảnh của máy chiếu là gì?

Máy và thiết bị dùng trong phòng làm ảnh (kể cả điện ảnh), chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi nào khác thuộc Chương này; máy xem âm bản; màn ảnh của máy chiếu thuộc nhóm HS 9010, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 90101000, 90105010, 90105020, 90105090, 90106010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Máy và thiết bị dùng trong phòng làm ảnh (kể cả điện ảnh), chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi nào khác thuộc Chương này; máy xem âm bản; màn ảnh của máy chiếu là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy và thiết bị dùng trong phòng làm ảnh (kể cả điện ảnh), chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi nào khác thuộc Chương này; máy xem âm bản; màn ảnh của máy chiếu dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Máy và thiết bị dùng trong phòng làm ảnh (kể cả điện ảnh), chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi nào khác thuộc Chương này; máy xem âm bản; màn ảnh của máy chiếu là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Máy và thiết bị dùng trong phòng làm ảnh (kể cả điện ảnh), chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi nào khác thuộc Chương này; máy xem âm bản; màn ảnh của máy chiếu có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 9010 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 90)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ