Mã HS nhóm 9013 – Thiết bị tạo tia laser, trừ đi-ốt laser; các thiết bị và dụng cụ quang học khác, chưa được nêu hoặc chi tiết ở nơi nào khác trong Chương này
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Thiết bị tạo tia laser, trừ đi-ốt laser; các thiết bị và dụng cụ quang học khác, chưa được nêu hoặc chi tiết ở nơi nào khác trong Chương này (nhóm HS 9013) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
9013 | Thiết bị tạo tia laser, trừ đi-ốt laser; các thiết bị và dụng cụ quang học khác, chưa được nêu hoặc chi tiết ở nơi nào khác trong Chương này | |||||
901310 | - Kính ngắm để lắp vào vũ khí; kính tiềm vọng; kính viễn vọng được thiết kế là bộ phận của máy, thiết bị, dụng cụ hoặc bộ dụng cụ của Chương này hoặc Phần XVI: | |||||
90131010 | - - Kính ngắm để lắp vào vũ khí; kính tiềm vọng | - - Telescopic sights for fitting to arms; periscopes | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90131020 | - - Kính viễn vọng được thiết kế là bộ phận của máy, thiết bị, dụng cụ hoặc bộ dụng cụ của Chương này hoặc Phần XVI | - - Telescopes designed to form parts of machines, appliances, instruments or apparatus of this Chapter or Section XVI | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90132000 | - Thiết bị tạo tia laser, trừ đi-ốt laser | - Lasers, other than laser diodes | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
901380 | - Các bộ phận, thiết bị và dụng cụ khác: | |||||
90138010 | - - Thiết bị quang học để xác định và sửa lỗi cho tấm mạch in/tấm dây in và mạch in đã lắp ráp | - - Optical error verification and repair apparatus for printed circuit boards/printed wiring boards and printed circuit assemblies | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90138090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
901390 | - Bộ phận và phụ kiện: | |||||
90139010 | - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 9013.20.00 | - - Of goods of subheading 9013.20.00 | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90139060 | - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 9013.80.10 | - - Of goods of subheading 9013.80.10 | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90139070 | - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 9013.10.10 | - - Of goods of subheading 9013.10.10 | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90139090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 9013
90.13 - Thiết bị tạo tia laser, trừ điốt laser; các thiết bị và dụng cụ quang học khác, chưa được nêu hay chi tiết ở nơi nào khác trong Chương này.
9013.10 - Kính ngắm để lắp vào vũ khí; kính tiềm vọng; kính viễn vọng được thiết kế là bộ phận của máy, thiết bị, dụng cụ hoặc bộ dụng cụ của Chương này hoặc Phần XVI
9013.20 - Thiết bị tạo tia laser, trừ điốt laser
9013.80 - Các bộ phận, thiết bị và dụng cụ khác
9013.90 - Bộ phận và phụ kiện
Theo Chú giải 5 của Chương này, các máy móc, thiết bị và dụng cụ quang học để đo hoặc để kiểm tra bị loại trừ khỏi nhóm này và thuộc nhóm 90.31. Tuy nhiên, theo Chú giải 4 của Chương, một số kính thiên văn có tính khúc xạ nhất định thuộc nhóm này, và không thuộc nhóm 90.05. Hơn nữa, cần lưu ý rằng, những máy móc và dụng cụ quang học không chỉ thuộc các nhóm từ 90.01 đến 90.12, mà còn có thể thuộc các nhóm khác của Chương này (cụ thể, nhóm 90.15, 90.18 hoặc 90.27). Nhóm này gồm:
(1) Các thiết bị laser, là những máy tạo ra hoặc khuếch đại một bức xạ điện từ trong dải bước sóng trong khoảng giữa 1 nanomet và một milimet (tia cực tím, ánh sáng nhìn bằng mắt thường và các miền hồng ngoại quang phổ), bằng quá trình phát xạ có kích thích và được kiểm soát. Khi môi trường kích hoạt laser (ví dụ các tinh thể, khí, chất lỏng, hoá chất) bị kích hoạt bởi ánh sáng từ một nguồn điện hoặc bằng việc phản ứng từ một nguồn năng lượng khác, các chùm ánh sáng sản sinh ra bên trong môi trường kích hoạt laser được phản xạ và khuếch đại nhiều lần làm phát ra, từ một đầu mút có một phần trong suốt, một chùm ánh sáng liên kết (thấy được hoặc không thấy được). Ngoài môi trường kích hoạt laser, nguồn năng lượng (hệ thống kích thích) và các hốc quang học cộng hưởng (hệ thống phản xạ), tức là các thành phần cơ bản được kết hợp trong đầu laser (có thể với những giao thoa kế Fabry - Perot, những bộ lọc giao thoa và các kính quang phổ), các thiết bị laser nhìn chung còn gồm có một số các linh kiện phụ nhất định (ví dụ: một nguồn cung cấp điện, một thiết bị làm lạnh, một thiết bị điều khiển, và trong trường hợp laser khí, cần một hệ thống cung cấp khí hoặc, trong trường hợp các bộ laser lỏng, cần một bình chứa có trang bị bơm cho các dung dịch màu). Một số linh kiện phụ này có thể cùng được đặt trong cùng một bọc như đầu laser (bộ laser nén) hoặc ở dạng những thiết bị riêng biệt được nối liền với đầu laser bằng những cáp điện,... (hệ thống laser). Ở trường hợp cuối cùng, các thiết bị được phân loại trong nhóm này miễn là chúng được trình bày cùng với nhau. Các thiết bị laser thuộc nhóm này không chỉ là để đưa vào các máy móc hoặc thiết bị, mà còn để sử dụng riêng rẽ, như là laser compact hoặc các hệ thống laser sử dụng vào những mục đích khác nhau như để nghiên cứu, giảng dạy hoặc thí nghiệm, ví dụ bút chỉ laser. Tuy vậy, bị loại trừ khỏi nhóm này là các thiết bị laser đã được lắp đặt để thực hiện các chức năng khá là chuyên dụng bằng cách thêm một thiết bị phụ gồm nhiều chi tiết chuyên dụng (ví dụ, bàn cố định, bộ phận mang vật, thiết bị cung cấp hoặc đưa vào vị trí các vật cần gia công trên máy, thiết bị để quan sát và kiểm tra tiến độ của quá trình hoạt động, v.v...) và do đó chúng có thể được nhận biết như những máy gia công, dụng cụ y tế, các thiết bị điều khiển, thiết bị đo... Những máy móc và thiết bị mà được đưa vào trong các bộ laser cũng bị loại trừ khỏi nhóm này. Đến lúc nào đó khi mà việc phân loại chúng chưa được xác định rõ ràng trong Danh mục, thì nên phân loại chúng theo những máy móc hoặc thiết bị có chức năng tương tự. Các ví dụ như:
(i) Máy dụng cụ để gia công bất kỳ vật liệu nào bằng cách dùng tia laser để cắt bỏ vật liệu (ví dụ, kim loại, thủy tinh, sản phẩm gốm, sứ hoặc plastic) (nhóm 84.56).
(ii) Máy móc và thiết bị để hàn vảy hoặc hàn hoạt động bằng laser có hoặc không thể cắt (nhóm 85.15)
(iii) Thiết bị cân bằng mức của các ống thủy (căn mức) bằng chùm laser (nhóm 90.15).
(iv) Thiết bị laser đặc dụng trong y tế (ví dụ trong các phẫu thuật về mắt) (nhóm 90.18). Theo các quy định của Chú giải 1 và 2 của Chương này, các bộ phận và phụ kiện của các thiết bị laser, ví dụ ống laser, cũng thuộc nhóm này. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các đèn flash điện dùng để bơm, như các đèn xenon, các đèn iot và các đèn thủy ngân (nhóm 85.39), các điot laser (nhóm 85.41) và các tinh thể laser (ví dụ các viên hồng ngọc), gương và thấu kính cho laser (nhóm 90.01 hoặc 90.02).
(2) Các kính lúp và kính phóng đại cầm tay (ví dụ, loại bỏ túi hay sử dụng trong văn phòng), và các máy đếm dây (thiết bị phóng đại này có thể được lắp hoặc kết hợp với một đèn chiếu sáng, chúng vẫn được phân loại vào nhóm này nếu đèn tăng cường sử dụng chức năng của thiết bị phóng đại); các kính lúp hai mặt (thường là trên giá đỡ) không giống với các kính hiển vi soi nổi phân loại ở nhóm 90.11, chúng được lắp thêm những thị kính nhưng không có vật kính.
(3) “Những mắt kính gắn lên cửa” để nhìn ra bên ngoài; cũng tương tự như các mặt hàng được cung cấp hệ thống quang học.
(4) Các kính ngắm và các bộ ngắm bằng khúc xạ hoặc phản xạ dùng cho vũ khí ở dạng riêng lẻ; các thiết bị quang học thích hợp dùng để lắp trên vũ khí, hoặc được thiết kế để lắp trên súng ngắn thì được phân loại theo vũ khí, xem Chú giải 1(d) của Chương 93.
(5) Các loại kính thiên văn được thiết kế thành các bộ phận cho các thiết bị và dụng cụ thuộc các nhóm khác trong Chương này (ví dụ, các kính thiên văn là bộ phận của dụng cụ quan trắc) hoặc cho các máy móc thuộc Phần XVI.
(6) Ống nội soi sợi quang học dùng trong công nghiệp. Ống nội soi sợi quang học dùng trong y tế (đèn nội soi) bị loại trừ (nhóm 90.18)
(7) Các kính lập thể, kể cả các kính lập thể vận hành bằng tay, để nhìn nổi theo ba chiều các bản in ảnh chụp nhiều màu dương bản, dưới dạng một thân bằng plastic và gồm hai thấu kính cố định và một cơ cấu xoay hoạt động bằng cần (bảo đảm việc thay đổi các cảnh xếp hàng loạt thành các bộ trên mỗi đĩa quay có thể thay thế cho nhau được).
(8) Các kính vạn hoa, trừ các kính vạn hoa đồ chơi (Chương 95).
(9) Các kính ngắm tiềm vọng khuếch đại quang học dùng cho tầu ngầm hoặc xe tăng chiến đấu; và các kính tiềm vọng không có khuếch đại quang học (ví dụ kính ngắm tiềm vọng ở các chiến hào).
(10) Các gương kính, đã gia công về quang học và không phù hợp để lắp ghép vào các thiết bị hoặc dụng cụ, (ví dụ, một số gương hậu cố định, gương để quan sát ống khói hoặc các hệ thống thoát nước, và các gương chuyên dụng để quan sát các bễ lò). Các gương hậu hoặc các gương khác, chưa gia công quang học (kể cả các gương cạo râu, dù có hoặc không có khả năng phóng to), bị loại trừ (nhóm 70.09 hoặc 83.06).
(11) Các máy quang học để chuyển tín hiệu bằng ánh sáng, dùng để chuyển từ khoảng cách xa những tín hiệu quang học (ví dụ, bằng mã morse).
(12) Các máy soi phim dương bản chỉ có một thấu kính để phóng to, cho phép xem xét các phim dương bản.
CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN
Theo các quy định của Chú giải 1 và 2 thuộc Chương này (xem Chú giải tổng quát), các bộ phận và phụ kiện cho các thiết bị hoặc dụng cụ trong nhóm này thì vẫn được phân loại vào nhóm.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 9013
Mã HS của Thiết bị tạo tia laser, trừ đi-ốt laser; các thiết bị và dụng cụ quang học khác, chưa được nêu hoặc chi tiết ở nơi nào khác trong Chương này là gì?
Thiết bị tạo tia laser, trừ đi-ốt laser; các thiết bị và dụng cụ quang học khác, chưa được nêu hoặc chi tiết ở nơi nào khác trong Chương này thuộc nhóm HS 9013, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 90131010, 90131020, 90132000, 90138010, 90138090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Thiết bị tạo tia laser, trừ đi-ốt laser; các thiết bị và dụng cụ quang học khác, chưa được nêu hoặc chi tiết ở nơi nào khác trong Chương này là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Thiết bị tạo tia laser, trừ đi-ốt laser; các thiết bị và dụng cụ quang học khác, chưa được nêu hoặc chi tiết ở nơi nào khác trong Chương này là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Thiết bị tạo tia laser, trừ đi-ốt laser; các thiết bị và dụng cụ quang học khác, chưa được nêu hoặc chi tiết ở nơi nào khác trong Chương này là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Thiết bị tạo tia laser, trừ đi-ốt laser; các thiết bị và dụng cụ quang học khác, chưa được nêu hoặc chi tiết ở nơi nào khác trong Chương này có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 9013 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 90)
- 9001 – Sợi quang và bó sợi quang; cáp sợi quang
- 9002 – Thấu kính, lăng kính, gương và các bộ ph
- 9003 – Khung và gọng cho kính đeo, kính bảo hộ
- 9004 – Kính đeo, kính bảo hộ và các loại tương
- 9005 – Ống nhòm loại hai mắt, ống nhòm đơn, kín
- 9006 – Máy ảnh (trừ máy quay phim); thiết bị đè
- 9007 – Máy quay phim và máy chiếu phim, có hoặc
- 9008 – Máy chiếu hình ảnh, trừ máy chiếu phim;
- 9010 – Máy và thiết bị dùng trong phòng làm ảnh
- 9011 – Kính hiển vi quang học phức hợp, kể cả l
- 9012 – Kính hiển vi trừ kính hiển vi quang học;
- 9014 – La bàn xác định phương hướng; các thiết
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ