Mã HS nhóm 9017 – Dụng cụ vẽ, vạch mức dấu hoặc dụng cụ tính toán toán học (ví dụ, máy vẽ phác, máy vẽ truyền, thước đo góc, bộ đồ vẽ, thước logarit, bàn tính dùng đĩa); dụng cụ đo chiều dài, dùng tay (ví dụ, thước thanh và thước dây, thước micromet, thước cặp), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Dụng cụ vẽ, vạch mức dấu hoặc dụng cụ tính toán toán học (ví dụ, máy vẽ phác, máy vẽ truyền, thước đo góc, bộ đồ vẽ, thước logarit, bàn tính dùng đĩa); dụng cụ đo chiều dài, dùng tay (ví dụ, thước thanh và thước dây, thước micromet, thước cặp), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này (nhóm HS 9017) gồm 11 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
9017 | Dụng cụ vẽ, vạch mức dấu hoặc dụng cụ tính toán toán học (ví dụ, máy vẽ phác, máy vẽ truyền, thước đo góc, bộ đồ vẽ, thước logarit, bàn tính dùng đĩa); dụng cụ đo chiều dài, dùng tay (ví dụ, thước thanh và thước dây, thước micromet, thước cặp), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này | |||||
901710 | - Bảng và máy vẽ phác, tự động hoặc không tự động: | |||||
90171010 | - - Máy vẽ (Plotters) | - - Plotters | chiếc/bộ | 0 | 5 | 5/8/10 |
90171090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 5/8/10 |
901720 | - Dụng cụ vẽ, vạch mức hoặc dụng cụ tính toán toán học khác: | |||||
90172010 | - - Thước | - - Rulers | chiếc/bộ | 5 | 7.5 | 5/8/10 |
90172040 | - - Máy vẽ ảnh để sản xuất tấm mạch in/tấm dây in | - - Photoplotters for the manufacture of printed circuit boards/printed wiring boards | chiếc/bộ | 5 | 7.5 | 5/8/10 |
90172050 | - - Máy vẽ khác | - - Other plotters | chiếc/bộ | 0 | 5 | 5/8/10 |
90172090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc/bộ | 5 | 7.5 | 5/8/10 |
90173000 | - Thước micromet, thước cặp và dụng cụ đo có thể điều chỉnh được | - Micrometers, callipers and gauges | chiếc/bộ | 0 | 5 | 5/8/10 |
90178000 | - Các dụng cụ khác | - Other instruments | chiếc/bộ | 5 | 7.5 | 5/8/10 |
901790 | - Bộ phận và phụ kiện: | |||||
90179030 | - - Bộ phận và phụ kiện của máy vẽ ảnh để sản xuất tấm mạch in/tấm dây in | - - Parts and accessories of photoplotters for the manufacture of printed circuit boards/printed wiring boards | chiếc/bộ | 0 | 5 | 5/8/10 |
90179040 | - - Bộ phận và phụ kiện, kể cả mạch in đã lắp ráp, của máy vẽ khác | - - Parts and accessories, including printed circuit assemblies, of other plotters | chiếc/bộ | 0 | 5 | 5/8/10 |
90179090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 5/8/10 |
Chú giải nhóm 9017
90.17 -Dụng cụ vẽ, vạch mức dấu hay dụng cụ tính toán toán học (ví dụ, máy vẽ phác, máy vẽ truyền, thước đo góc, bộ đồ vẽ, thước logarit, bàn tính dùng đĩa); dụng cụ đo chiều dài, dùng tay (ví dụ, thước thanh và thước dây, thước micromet, thước cặp), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này.
9017.10 - Bảng và máy vẽ phác, tự động hoặc không tự động
9017.20 - Dụng cụ vẽ, vạch mức hay dụng cụ tính toán toán học khác
9017.30 - Thước micromet, thước cặp và dụng cụ đo có thể điều chỉnh được
9017.80 - Các dụng cụ khác
9017.90 - Bộ phận và phụ kiện
Nhóm này gồm các dụng cụ vẽ, vạch mức đánh dấu hay tính toán toán học, cũng như những dụng cụ đo chiều dài để sử dụng bằng tay. Nhóm này không bao gồm:
(a) Bộ dao trổ và những dụng cụ sử dụng trong nghệ thuật họa hình (ví dụ, cái đục, đục máng, mũi đột nhọn) (Chương 82).
(b) Máy tính bảng đồ họa và thiết bị số hóa (nhóm 84.71).
(c) Thiết bị tạo mẫu được thiết kế để sản xuất mạng chắn và dây chữ thập từ tấm nền được phủ lớp cảm quang (như thiết bị quang học, chùm ánh sáng điện tử, chùm ánh sáng hội tụ ion, X quang hoặc ánh sáng laser (nhóm 84.86).
(d) Đồ hình tọa độ loại sử dụng cho mục đích quan trắc ảnh (nhóm 90.15). Có thể kể tới:
(A) Dụng cụ vẽ:
(1) Máy vẽ truyền và máy thu phóng tranh vẽ, để vẽ lại theo tỷ lệ nhỏ hơn, lớn hơn hay tương đương của các bản đồ, sơ đồ, bản vẽ chi tiết máy .v.v..., kể cả những dụng cụ dùng trong hàng hải để vẽ hải trình.
(2) Máy vẽ phác, nhìn chung sử dụng nguyên tắc hệ thống hình bình hành có hoặc không kèm theo bảng hay bàn vẽ. Cũng thuộc nhóm này các máy vẽ phác kết hợp một máy xử lý dữ liệu tự động hay làm việc liên kết với một máy kiểu đó.
(3) Com pa các loại để vẽ, bộ chia, các compa thu nhỏ, kẻ đường song song, bút vẽ toán học, kẻ đường tròn chấm chấm v.v..., để trong hộp dụng cụ (ví dụ bộ đồ vẽ) hay để riêng.
(4) Bộ ê ke các loại (bao gồm cả ê ke mẫu, ê ke kẻ nét gạch gạch và ê ke sử dụng trên gỗ hay kim loại), êke cân chỉnh, thước chữ T (tiêu chuẩn hay có khớp nối), thước lượn (để vẽ đường cong), các loại thước không chia ly (dẹt, vuông, thước kẻ nét gạch gạch kẻ đường song song, thước mẫu...)
(5) Thước đo góc, từ các kiểu thông thường có trong bộ đồ vẽ, đến những dụng cụ phức tạp hơn, ví dụ như sử dụng trong thiết kế chế tạo máy.
(6) Khuôn trổ, những dụng cụ kẻ vẽ chuyên dụng rất dễ nhận biết. Những khuôn trổ không chuyên dụng khác được phân loại theo vật liệu cấu thành của chúng.
(B) Dụng cụ vạch mức đánh dấu. (Dụng cụ đánh dấu bao gồm việc đánh dấu các đường thiết kế, vv..., trên bề mặt của một bộ phận được gia công, cưa, vv...).
(1) Dụng cụ vạch đường song song (của thợ gia công kim loại, thợ mộc...) có chia độ.
(2) Mũi nhọn để vạch đường và dùi để đánh dấu.
(3) Bàn, còn gọi là “bàn khuôn”, được sử dụng làm mốc đo mặt phẳng để vạch mức đánh dấu hoặc để kiểm tra mặt phẳng, v.v.. Thước kẻ và ê ke dựng (bằng gang, đá...) với bề mặt phẳng thực.
(4) Thước chữ V và chữ X để đỡ các chi tiết hình ống. Nhóm này không bao gồm dụng cụ khắc trổ dùng bằng tay có động cơ kèm theo (nhóm 84.67).
(C) Dụng cụ tính toán toán học. Thước logarit, bàn tính dùng đĩa, cũng như các dụng cụ tính toán khác dựa trên nguyên tắc thước logarit hay các dụng cụ bỏ túi có thể dùng để thực hiện các phép tính cộng hay trừ bằng cách di chuyển thước số này bằng một mũi nhọn. Nhóm này cũng bao gồm cả bàn tính đĩa để tính thời gian phơi sáng trong kỹ thuật chụp ảnh, xác định bằng cách điều chỉnh theo trạng thái thời tiết, giờ, độ mở của cửa điều sáng, tính chất của vật thể và độ nhạy của phim. Tuy nhiên, máy tính và máy kế toán bị loại trừ (nhóm 84.70).
(D) Dụng cụ đo chiều dài để sử dụng bằng tay. Thiết bị này có thể xác định được độ dài, nghĩa là đường thẳng, của vật thể được đo, ví dụ vẽ một đường kẻ hoặc hình ảnh (thẳng hoặc cong) trên vật thể. Do đó, thiết bị có thể đo kích thước như đường kính, độ sâu, độ dầy và độ cao được chỉ ra như một đơn vị độ dài (ví dụ milimet). Thiết bị này phải có những đặc trưng (kích cỡ, trọng lượng ...) để có thể cầm trong tay thực hiện việc đo đạc. Những dụng cụ được thiết kế đặc biệt để chỉ lắp cố định trên giá hoặc vật hỗ trợ khác hoặc nối với các máy móc hoặc các dụng cụ khác bằng cáp, hệ thống ống mềm...để tiến hành đo bị loại trừ (nhóm 9031). Trong nhóm này có thể kể tới:
(1) Vi kế (thước panme), dụng cụ có một đầu đo vi lượng, có hoặc không có vít (loại mà không có vít kết hợp với một cơ cấu phim và thường là điện tử). Các vi kế này được sử dụng để đo, ví dụ, đường kính bên trong hay bên ngoài, chiều dày hay bước ren. Phép đo có thể được đọc trên bước ren của nó, trên một bảng chia độ hoặc trên một màn hình kỹ thuật số.
(2) Com pa trượt (có vạch, mặt số hay com pa điện tử), để đo đường kính, độ dày, chiều sâu v.v...
(3) Dụng cụ đo, có cơ cấu điều chỉnh. Các dụng cụ đo không có cơ cấu điều chỉnh chỉ được sử dụng để đo kích cỡ các bộ phận hoặc để kiểm tra các góc, hình dạng, v.v...(ví dụ, dụng cụ đo cỡ chốt, dụng cụ đo cỡ vòng), bị loại trừ (nhóm 90.31).
(4) Máy so mẫu (loại có mặt số) để kiểm tra dung sai của các kích thước bên trong hay bên ngoài (ví dụ, kiểm tra đường kính trong, rà soát lỗi, v.v...). Chúng kết hợp với một thước thanh, mặt số khuyếch đại và hệ thống truyền động (thanh giằng, khớp, cần, lò xo, khí động, thủy lực, v.v...).
(5) Các thước thanh (có hay không chia độ, thẳng hoặc gấp), và các thước dây (ví dụ: thước cuộn có lò xo, thước vải, thước cuộn tròn) gồm có thước chuẩn, thước thanh và những thước tương tự. Nhóm này không bao gồm các dụng cụ đo được thiết kế đặc biệt cho quan trắc (thước xích đo đất đai, thước đo cao trình, cột mốc,...) và dụng cụ đo loại con quay cho các ống thông hầm mỏ (nhóm 90.15).
(6) Thước chia độ (thước trong học tập, v.v...) kể cả thước chữ V có chia độ để đo đường kính các vật cong và dụng cụ đo thẳng đứng với con trượt (crosshead) có thể di chuyển.
(7) Dụng cụ đo biểu đồ (thước đo đường cong); những dụng cụ nhỏ, có hay không có mặt số để đo khoảng cách trên bản đồ, sơ đồ, v.v...
CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN
Theo Chú giải 1 và 2 của Chương này (xem Chú giải tổng quát), nhóm này cũng bao gồm các bộ phận và phụ kiện thích hợp để chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho các thiết bị, dụng cụ và máy móc đã được mô tả phía trên,ví dụ, vi kế đo giãn nở của cái đe; giá đỡ cho dụng cụ đo trượt; giá đỡ vi kế; bản lề hoặc vật nối cho thước gấp.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 9017
Mã HS của Dụng cụ vẽ, vạch mức dấu hoặc dụng cụ tính toán toán học (ví dụ, máy vẽ phác, máy vẽ truyền, thước đo góc, bộ đồ vẽ, thước logarit, bàn tính dùng đĩa); dụng cụ đo chiều dài, dùng tay (ví dụ, thước thanh và thước dây, thước micromet, thước cặp), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này là gì?
Dụng cụ vẽ, vạch mức dấu hoặc dụng cụ tính toán toán học (ví dụ, máy vẽ phác, máy vẽ truyền, thước đo góc, bộ đồ vẽ, thước logarit, bàn tính dùng đĩa); dụng cụ đo chiều dài, dùng tay (ví dụ, thước thanh và thước dây, thước micromet, thước cặp), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này thuộc nhóm HS 9017, gồm 11 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 90171010, 90171090, 90172010, 90172040, 90172050…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Dụng cụ vẽ, vạch mức dấu hoặc dụng cụ tính toán toán học (ví dụ, máy vẽ phác, máy vẽ truyền, thước đo góc, bộ đồ vẽ, thước logarit, bàn tính dùng đĩa); dụng cụ đo chiều dài, dùng tay (ví dụ, thước thanh và thước dây, thước micromet, thước cặp), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Dụng cụ vẽ, vạch mức dấu hoặc dụng cụ tính toán toán học (ví dụ, máy vẽ phác, máy vẽ truyền, thước đo góc, bộ đồ vẽ, thước logarit, bàn tính dùng đĩa); dụng cụ đo chiều dài, dùng tay (ví dụ, thước thanh và thước dây, thước micromet, thước cặp), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Dụng cụ vẽ, vạch mức dấu hoặc dụng cụ tính toán toán học (ví dụ, máy vẽ phác, máy vẽ truyền, thước đo góc, bộ đồ vẽ, thước logarit, bàn tính dùng đĩa); dụng cụ đo chiều dài, dùng tay (ví dụ, thước thanh và thước dây, thước micromet, thước cặp), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Dụng cụ vẽ, vạch mức dấu hoặc dụng cụ tính toán toán học (ví dụ, máy vẽ phác, máy vẽ truyền, thước đo góc, bộ đồ vẽ, thước logarit, bàn tính dùng đĩa); dụng cụ đo chiều dài, dùng tay (ví dụ, thước thanh và thước dây, thước micromet, thước cặp), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 9017 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 90)
- 9001 – Sợi quang và bó sợi quang; cáp sợi quang
- 9002 – Thấu kính, lăng kính, gương và các bộ ph
- 9003 – Khung và gọng cho kính đeo, kính bảo hộ
- 9004 – Kính đeo, kính bảo hộ và các loại tương
- 9005 – Ống nhòm loại hai mắt, ống nhòm đơn, kín
- 9006 – Máy ảnh (trừ máy quay phim); thiết bị đè
- 9007 – Máy quay phim và máy chiếu phim, có hoặc
- 9008 – Máy chiếu hình ảnh, trừ máy chiếu phim;
- 9010 – Máy và thiết bị dùng trong phòng làm ảnh
- 9011 – Kính hiển vi quang học phức hợp, kể cả l
- 9012 – Kính hiển vi trừ kính hiển vi quang học;
- 9013 – Thiết bị tạo tia laser, trừ đi-ốt laser;
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ