Mã HS nhóm 9015 – Thiết bị và dụng cụ dùng để quan trắc (kể cả quan trắc ảnh), dùng cho thủy văn học, hải dương học, thủy học, khí tượng học hoặc địa lý học, trừ la bàn; máy đo xa
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Thiết bị và dụng cụ dùng để quan trắc (kể cả quan trắc ảnh), dùng cho thủy văn học, hải dương học, thủy học, khí tượng học hoặc địa lý học, trừ la bàn; máy đo xa (nhóm HS 9015) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
9015 | Thiết bị và dụng cụ dùng để quan trắc (kể cả quan trắc ảnh), dùng cho thủy văn học, hải dương học, thủy học, khí tượng học hoặc địa lý học, trừ la bàn; máy đo xa | |||||
901510 | - Máy đo xa: | |||||
90151010 | - - Dùng trong việc chụp ảnh hoặc quay phim | - - Of a kind used in photography or cinematography | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90151090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90152000 | - Máy kinh vĩ và tốc kế góc (máy toàn đạc -tacheometers) | - Theodolites and tachymeters (tacheometers) | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90153000 | - Dụng cụ đo cân bằng (levels) | - Levels | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90154000 | - Thiết bị và dụng cụ quan trắc ảnh | - Photogrammetrical surveying instruments and appliances | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
901580 | - Thiết bị và dụng cụ khác: | |||||
90158010 | - - Thiết bị quan trắc sóng vô tuyến và gió điện từ | - - Radio-sonde and radio-wind apparatus | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90158090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
90159000 | - Bộ phận và phụ kiện | - Parts and accessories | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 9015
90.15 -Thiết bị và dụng cụ dùng để quan trắc (kể cả quan trắc ảnh), dùng cho thủy văn học, hải dương học, thủy học, khí tượng học hoặc địa lý học, trừ la bàn; máy đo xa.
9015.10 - Máy đo xa
9015.20 - Máy kinh vĩ và tốc kế góc (máy toàn đạc - tacheometers)
9015.30 - Dụng cụ đo cân bằng (levels)
9015.40 - Thiết bị và dụng cụ quan trắc ảnh
9015.80 - Thiết bị và dụng cụ khác
9015.90 - Bộ phận và phụ kiện
(I) DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG KHOA HỌC HÌNH THỂ ĐỊA CẦU, ĐỊA HÌNH, QUAN TRẮC HOẶC ĐO CÂN BẰNG Những máy móc và dụng cụ này nói chung được sử dụng trong lĩnh vực như, trong nghiên cứu bản đồ (bản đồ địa hình hay thủy văn); lập bản thiết kế; phép đo đạc tam giác; việc tính diện tích đất đai; xác định độ cao hay thấp của địa thế trên một mặt phẳng ngang; và để tiến hành tất cả các công việc tương tự phục vụ cho các công trình xây dựng (xây dựng đường xá, cầu cống, đập nước, v.v...), khai thác mỏ, trong các hoạt động quân sự,... Nhóm này gồm:
(1) Các máy kinh vĩ quang học hay quang điện tử (có du tiêu, hiển vi, treo, vạn năng, khai thác mỏ v.v...), máy đo tốc độ góc quang học hay quang điện tử (máy kinh vĩ có một thước ngắm), máy dóng đường thẳng, máy kinh vĩ con quay, máy đo độ dốc la hàn và máy đo độ dốc trắc nghiệm dùng trong trắc địa hay pháo binh, v.v....
(2) Dụng cụ đo cân bằng quang học (ống thủy, dụng cụ làm đông tự động, kính thiên văn, ống chuẩn trực, laser, v.v...) thông thường được chế tạo theo kiểu có thể đặt trên giá ba chân.
(3) Các vòng (ngắm) chuẩn (có hay không có kính thiên văn), thước ê ke quang học và cọc tiêu chữ thập (có hay không có lăng kính) và thước đo vạn năng (có hay không có kính thăm dò), máy đo độ dốc (có một ống chuẩn trực hay kính thiên văn thăm dò) để xác định độ dốc và độ nghiêng của địa hình, mặt số thủy lôi, thước đo độ dốc, kính phản xạ ánh sáng mặt trời (kính định mặt trời) để đo theo phép tam giác đạc.
(4) Bàn đạc, xích đạc và các dụng cụ đo chuyên dụng sử dụng trong đo vẽ địa hình hay kỹ thuật đo đạc (bao gồm cả đo bằng ruy băng và con quay để đo giếng mỏ,...), cọc tiêu hoặc thước mia, đã hoặc chưa chia độ (bằng kim loại, gỗ, v.v...), cột nhắm (tự ghi chỉ số, có kính thiên văn, gấp được,...), các lăng kính và các cực phản xạ của thiết bị đo khoảng cách bằng điện từ (EDM). Nhóm này không bao gồm:
(a) Thiết bị thu của hệ thống định vị toàn cầu (GPS) (nhóm 85.26).
(b) Các dụng cụ đo gồm có thước đo dây bằng thép, thước dây không thấm nước, v.v... và những dụng cụ tương tự kiểu không chuyên dụng để đo chiều dài (nhóm 90.17).
(c) Máy đếm vòng quay, đồng hồ đo dặm (của ô tô) và các thiết bị tương tự (nhóm 90.29).
(d) Dụng cụ đo cân bằng (levels) (loại dùng bọt không khí v.v...) được sử dụng trong xây dựng (chẳng hạn nivô của thợ mộc, thợ nề, thợ máy) và dây dọi (nhóm 90.31).
(II) DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ QUAN TRẮC ẢNH Là những dụng cụ sử dụng chủ yếu cho việc vẽ địa hình, khảo cổ học, v.v..., bản đồ, nhưng cũng có thể được sử dụng trong các lĩnh vực khác (như nghiên cứu thủy triều hay những gò đất, v.v...) và cũng có thể được sử dụng trong các lĩnh vực khác (như nghiên cứu thủy triều hay những gò đất). Những bản đồ, v.v... được vẽ qua các bức ảnh chụp hoặc ảnh kỹ thuật số từ hai điểm khác nhau với vị trí biết trước mà những ảnh này sau đó phải được “phục hồi” (để đạt được những thông tin chính xác đến từng chi tiết của hình dạng, kích thước và cả toạ độ của vật được chụp). Thiết bị này chủ yếu bao gồm:
(1) Các dụng cụ “dựng lại” gồm một buồng chiếu (có một nguồn sáng), một khay để âm bản, một vật kính và một bàn chiếu. Thiết bị này cho phép thay đổi tỷ lệ và sửa âm bản phim của những ảnh chụp từ trên cao mà khi chụp mắc phải những lỗi trong quá trình phối cảnh,... do sự thay đổi của địa hình.
(2) Các dụng cụ khôi phục (máy đo địa hình lập thể) còn gọi là máy đo vẽ địa hình lập thể, máy chụp phẳng lập thể, “máy tự ghi”, máy đo địa hình lập thể, máy so sánh tọa độ lập thể, ... .Những máy phức hợp này dùng để vẽ những chi tiết họa đồ và các đường vẽ ranh giới tạo thành một bản đồ hoặc sơ đồ hoạt động này được thực liên tục và không tính toán riêng.
(3) Đồ hình tọa độ, những loại được sử dụng cùng với các dụng cụ khôi phục; máy này có bản đồ kèm theo, trên đó bút vẽ được điều khiển theo máy ghi vẽ địa hình lập thể hoặc máy vẽ bản đồ lập thể theo sự chỉ dẫn.
(4) Các hệ thống đo phối cảnh giải tích, gồm một dụng cụ quang - cơ học hoạt động quan trắc ảnh, và một máy tính đã cài đặt chương trình. Hệ thống này được sử dụng để giải thích các bức ảnh được chụp bằng kỹ thuật nhiếp ảnh hoặc kỹ thuật số. Nhưng nhóm này không bao gồm các máy chụp ảnh từ trên không (nhóm 90.06), và các đồ hình tọa độ không phải để dùng cho công việc khảo sát qua ảnh (nhóm 90.17).
(III) DỤNG CỤ THUỶ VĂN Thủy văn là ngành khoa học nhằm mục đích lập các bản đồ mô tả và đánh dấu dòng nước, độ sâu, các mức thủy triều, v.v.... Do đó phần lớn những dụng cụ sử dụng cho những mục đích như vậy đã được mô tả ở trong các đoạn trước.
(IV) DỤNG CỤ CỦA NGÀNH HẢI DƯƠNG HỌC HAY THUỶ VĂN HỌC
(1) Máy đo và ghi mực nước chuyên dụng, là những máy móc dùng để ghi lại sự dao động của mức nước trên các sông hoặc hồ; chúng chủ yếu gồm một cái phao và bộ phận ghi.
(2) Các máy đo lưu tốc thủy học dùng để đo tốc độ dòng chảy của sông, kênh v.v...
(3) Các dụng cụ ghi sóng lừng hay thủy triều. Tuy nhiên, những dụng cụ công nghiệp dựa trên cùng nguyên tắc hoạt động như những dụng cụ nêu ở các đoạn (IV) (1) và (2) ở trên (ví dụ, một số đồng hồ thủy chuẩn, lưu lượng kế v.v... ) bị loại trừ khỏi nhóm này (nhóm 90.26).
(V) DỤNG CỤ KHÍ TƯỢNG HỌC Cần lưu ý rằng nhóm này không bao gồm các loại nhiệt kế, khí áp kế, ẩm kế, dù có hay không ở dạng kết hợp với nhau (nhóm 90.25). Tuy nhiên, nhóm này bao gồm: 1) Dụng cụ chỉ hướng gió, có hay không có mặt số.
(2) Phong kế, tức là các dụng cụ khí tượng học để đo tốc độ gió. Trong đó có một loại thường cấu tạo dưới dạng một rôto quay có ba cánh hình cốc lắp trên một trục dọc, việc ghi tốc độ được thực hiện bằng một máy đếm. Một loại dụng cụ thông dụng khác gồm có một cái chong chóng gió được lắp trong một ống, ở đó áp lực của gió sẽ được đo bằng hai thước tính áp suất vi sai chia theo đơn vị vận tốc. Nhóm này cũng kể đến những phong kế mà trong đó một máy phát sẽ tạo ra một điện áp biến thiên mà sau đó sẽ được chỉ ra trên một vôn kế có đơn vị đo theo đơn vị vận tốc gió. Lưu ý rằng, các loại phong kế chuyên dụng để ghi tốc độ luồng gió trong các đường hầm dưới mỏ, các đường ống, ống khói, lò hoặc các đường ống dẫn khí khác, cần có một quạt có cánh và một mặt số, bị loại trừ (nhóm 90.26).
(3) Các dụng cụ đo sự bay hơi (loại Piche, cân bằng bay hơi v.v...).
(4) Đồng hồ đo ánh sáng mặt trời (các loại bằng quả cầu thủy tinh, bằng giấy phủ chất nhạy v.v...)
(5) Máy trắc vân, để xác định tốc độ và hướng di chuyển của các đám mây.
(6) Máy đo trần mây, dùng để xác định độ cao của các đám mây so với mặt đất, bằng cách dùng kính chiếu của điểm sáng tạo thành ở chỗ một chùm sáng mạnh chạm đám mây để tính toán tự động độ cao bằng phép đo tam giác.
(7) Dụng cụ đo tầm nhìn xa, để đo tầm nhìn trong khí tượng hoặc khả năng truyền ánh sáng của không khí.
(8) Các đồng hồ chỉ báo và dụng cụ đo lượng mưa, để đo lượng mưa rơi xuống một nơi nhất định. Dụng cụ đơn giản nhất gồm một phễu tròn có đường kính đã biết được gắn vào một bình để hứng nước mưa và sau đó lượng mưa này sẽ được đo trong một ống chia độ.
(9) Các nhật xạ kế, dụng cụ đo năng lượng mặt trời và các trực xạ kế, dùng để đo cường độ của các tia bức xạ mặt trời hay bức xạ toàn cầu từ tất cả các thiên thể trên vòm trời. Lưu ý rằng, các nhiệt kế đơn giản hay phức tạp có cùng mục đích, bị loại trừ (nhóm 90.25).
(10) Các máy thăm dò của ngành khí tượng hàng không (máy thám sát vô tuyến) để gắn vào trong một cái dù hoặc khí cầu thám không. Các thiết bị như vậy thường có các dụng cụ (nhiệt kế, khí áp kế và ẩm kế) để phục vụ cho công việc nghiên cứu trên cao, kết hợp với một máy phát tín hiệu không dây cho phép tự động ghi lại ở mặt đất những thông tin do các dụng cụ này cung cấp. Khi ở dạng riêng lẻ thì các khí cầu và dù sẽ bị loại trừ (Chương 88).
(11) Các máy kinh vĩ dùng để ghi lại các vị trí liên tiếp của các khí cầu thám trắc.
(VI) DỤNG CỤ ĐỊA VẬT LÝ HỌC Trong mục này, nhiều máy móc và dụng cụ sử dụng trong địa-vật lý học bị loại trừ, như các thiết bị phân tích khí đốt, bùn hoặc đất, huỳnh quang kế và huỳnh quang nghiệm (các dụng cụ sử dụng ánh sáng cực tím để dò tìm hoặc chỉ ra lượng lớn các chất) (nhóm 90.27); các dụng cụ đo điện hay điện tử (ví dụ dụng cụ đo điện trở suất, đồng hồ đo phóng xạ, dụng cụ nhiệt ngẫu) (nhóm 90.30), v.v... Những dụng cụ sau đây thuộc nhóm này:
(1) Các địa chấn kế và máy ghi địa chấn để ghi giờ, khoảng thời gian và cường độ chấn động ở một điểm của vỏ trái đất và các địa chấn kế và máy ghi chấn động không những được sử dụng để ghi lại các hiện tượng thay đổi xảy ra trong các vụ động đất mà còn được sử dụng để thăm dò giếng dầu thô. Trong những máy móc loại sau các sóng địa chấn do động đất hoặc do một vụ nổ được chuyển thành các xung điện.
(2) Các dụng cụ từ tính hoặc đo trọng lực địa vật lý được sử dụng trong việc thăm dò quặng, dầu mỏ, .... Những dụng cụ có độ nhạy cao này bao gồm cân từ, từ kế, máy kinh vĩ từ, dụng cụ đo trọng lực, cân xoắn...,
(3) Dụng cụ đo trọng sai từ tính điện tử (còn gọi là dụng cụ đo proton) dùng để đo gradien (độ dốc) của từ trường trái đất.
(4) Dụng cụ quét âm thanh theo hình tròn tạo ra hình ảnh của một lỗ khoan bằng cách đo thời gian di chuyển của âm thanh của tín hiệu siêu âm được phát ra từ một thiết bị.
(5) Dụng cụ để đo độ dốc của lỗ khoan.
(VII) KÍNH ĐO XA Nhóm này giới thiệu tất cả các loại kính đo xa quang học hay quang điện tử để xác định khoảng cách giữa người quan sát đến một vật đã định ở xa. Chúng được sử dụng trong trắc địa hoặc trong các lực lượng vụ trang, hoặc trong nhiếp ảnh hay kỹ thuật điện ảnh, v.v....
CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN
Theo quy định của Chú giải 1 và 2 của Chương này (xem Chú giải tổng quát), nhóm này cũng bao gồm các bộ phận và phụ kiện của các mặt hàng trong nhóm này, như các mũi tên chỉ đường. Mặt khác, chân đế loại một chân (monopods), hai chân (bipods), ba chân (tripods) và các sản phẩm tương tự mặc dù được thiết kế riêng biệt cho các thiết bị và dụng cụ không được bao gồm trong nhóm này, (nhóm 96.20).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 9015
Mã HS của Thiết bị và dụng cụ dùng để quan trắc (kể cả quan trắc ảnh), dùng cho thủy văn học, hải dương học, thủy học, khí tượng học hoặc địa lý học, trừ la bàn; máy đo xa là gì?
Thiết bị và dụng cụ dùng để quan trắc (kể cả quan trắc ảnh), dùng cho thủy văn học, hải dương học, thủy học, khí tượng học hoặc địa lý học, trừ la bàn; máy đo xa thuộc nhóm HS 9015, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 90151010, 90151090, 90152000, 90153000, 90154000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Thiết bị và dụng cụ dùng để quan trắc (kể cả quan trắc ảnh), dùng cho thủy văn học, hải dương học, thủy học, khí tượng học hoặc địa lý học, trừ la bàn; máy đo xa là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Thiết bị và dụng cụ dùng để quan trắc (kể cả quan trắc ảnh), dùng cho thủy văn học, hải dương học, thủy học, khí tượng học hoặc địa lý học, trừ la bàn; máy đo xa là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Thiết bị và dụng cụ dùng để quan trắc (kể cả quan trắc ảnh), dùng cho thủy văn học, hải dương học, thủy học, khí tượng học hoặc địa lý học, trừ la bàn; máy đo xa là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Thiết bị và dụng cụ dùng để quan trắc (kể cả quan trắc ảnh), dùng cho thủy văn học, hải dương học, thủy học, khí tượng học hoặc địa lý học, trừ la bàn; máy đo xa có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 9015 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 90)
- 9001 – Sợi quang và bó sợi quang; cáp sợi quang
- 9002 – Thấu kính, lăng kính, gương và các bộ ph
- 9003 – Khung và gọng cho kính đeo, kính bảo hộ
- 9004 – Kính đeo, kính bảo hộ và các loại tương
- 9005 – Ống nhòm loại hai mắt, ống nhòm đơn, kín
- 9006 – Máy ảnh (trừ máy quay phim); thiết bị đè
- 9007 – Máy quay phim và máy chiếu phim, có hoặc
- 9008 – Máy chiếu hình ảnh, trừ máy chiếu phim;
- 9010 – Máy và thiết bị dùng trong phòng làm ảnh
- 9011 – Kính hiển vi quang học phức hợp, kể cả l
- 9012 – Kính hiển vi trừ kính hiển vi quang học;
- 9013 – Thiết bị tạo tia laser, trừ đi-ốt laser;
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ