Mã HS nhóm 9014 – La bàn xác định phương hướng; các thiết bị và dụng cụ dẫn đường khác

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

La bàn xác định phương hướng; các thiết bị và dụng cụ dẫn đường khác (nhóm HS 9014) gồm 7 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
9014La bàn xác định phương hướng; các thiết bị và dụng cụ dẫn đường khác
90141000- La bàn xác định phương hướng- Direction finding compasseschiếc/bộ058/10
90142000- Thiết bị và dụng cụ dẫn đường hàng không hoặc hàng hải (trừ la bàn)- Instruments and appliances for aeronautical or space navigation (other than compasses)chiếc/bộ058/10
901480- Thiết bị và dụng cụ khác:
- - Loại dùng trên tàu thuyền, kết hợp hoặc hoạt động cùng với máy xử lý dữ liệu tự động:
90148011- - - Máy dò siêu âm (Sonar) hoặc máy đo sâu hồi âm- - - Sonar or echo sounderchiếc/bộ058/10
90148019- - - Loại khác- - - Otherchiếc/bộ058/10
90148090- - Loại khác- - Otherchiếc/bộ058/10
901490- Bộ phận và phụ kiện:
90149010- - Của thiết bị và dụng cụ, dùng trên tàu thuyền, hoạt động cùng với máy xử lý dữ liệu tự động- - Of instruments and apparatus, of a kind used on ships, working in conjunction with an automatic data processing machinechiếc/bộ058/10
90149090- - Loại khác- - Otherchiếc/bộ058/10

Chú giải nhóm 9014

90.14 - La bàn xác định phương hướng; các thiết bị và dụng cụ dẫn đường khác.

9014.10 - La bàn xác định phương hướng

9014.20 - Thiết bị và dụng cụ dẫn đường hàng không hoặc hàng hải (trừ la bàn)

9014.80 - Thiết bị và dụng cụ khác

9014.90- Bộ phận và phụ kiện

(I) LA BÀN XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG Nhóm này bao gồm các loại la bàn xác định phương hướng khác nhau, từ những la bàn đơn giản dùng cho người đi bộ đường dài, đi xe đạp, v.v... cho đến những la bàn thiết kế chuyên dụng để sử dụng trong hầm mỏ, hàng hải,... (kể cả la bàn từ tính, la bàn con quay hồi chuyển, la bàn hộp, la bàn xác định vị trí,...).

(II) CÁC THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ KHÁC DÙNG ĐỂ DẪN ĐƯỜNG Trong nhóm này gồm có:

(A) Các dụng cụ xác định vị trí các con tàu, như các kính lục phân, dụng cụ đo độ octan, máy phương vị,...

(B) Các dụng cụ dẫn đường chuyên dụng khác dùng trong đi lại trên sông hoặc trên biển như:

(1) Hoa tiêu tự động (hoa tiêu hồi chuyển) là những thiết bị phức tạp điều khiển bánh lái của con tàu kết hợp với bộ đọc của các la bàn con quay hồi chuyển.

(2) Các thiết bị đọc hướng di chuyển ghi lại chính xác phương hướng (và bất kỳ sự thay đổi nào của hướng đi) trong suốt hành trình của con tàu.

(3) Các thiết bị gọi là “nghiêng kế” để đánh giá độ nghiêng của tàu (nghiêng một bên và độ lắc của tàu).

(4) Các máy đo tốc độ, là những máy dùng để đo vận tốc của con tàu bằng cách đo đường đi chính xác mà con tàu đã đi trong một khoảng thời gian cho trước. Những dụng cụ này, ngày nay đều là tự động. Một loại hoạt động theo phương cách của chân vịt hoặc chong chóng (một chong chóng được đặt trong dòng nước chuyển động xung quang tàu và được nối với một mặt đồng hồ trên tàu). Các loại khác hoạt động chủ yếu theo nguyên lý thay đổi áp lực, mà bản thân áp lực lại tùy thuộc vào vận tốc của nước ở lằn tàu (thường chúng có một ống Pilot làm cơ quan thu áp lực); khoảng cách cũng như vận tốc được đọc ở trên tàu qua các thiết bị chỉ báo. Nhóm này cũng bao gồm các máy đo tốc độ có một công tơ ghi lại số lần một mạch điện bị ngắt (tức là vòng đo tốc độ), do đó chỉ ra quãng đường mà con tàu đã đi cũng nằm trong nhóm này.

(5) Các dây dò độ sâu, (dây dò bằng tay và dây dò độ sâu của biển hoạt động bằng ròng rọc) để xác định độ sâu của nước và tính chất của đáy biển.

(6) Các thiết bị dò âm vang, sử dụng tiếng dội vang truyền trở lại từ đáy biển và được dò bởi một mirco rất nhạy đặt trên boong tàu rồi được ghi lại bởi một điện kế.

(7) Các máy dò hoặc máy dò siêu âm, ví dụ kiểu máy dò định vị bằng sóng âm hoặc thiết bị giống như vậy dùng để dò thông thường, vẽ bản đồ đáy biển, để phát hiện các tàu ngầm hoặc xác tàu đắm, các đàn cá,...

(C) Các thiết bị chỉ đường chuyên dụng trong hàng không, như:

(1) Các cao kế, kiểu phong vĩ biểu có chia độ cao theo quy luật càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.

(2) Các chỉ báo vận tốc máy bay, hoạt động bằng các dụng cụ đo hiệu số áp suất, đo áp lực hoặc sự hạ thấp khí áp do các luồng không khí gây ra khi máy bay di chuyển, và dùng để chỉ vận tốc của máy bay so với không khí xung quanh.

(3) Các biến tốc kế, chỉ tốc độ thẳng đứng của máy bay khi xuống hoặc khi lên, bằng hình thức đo hiệu số các áp suất.

(4) Các chân trời nhân tạo hoặc các chân trời theo con quay hồi chuyển và các chỉ báo các vòng ngoặt và các “nghiêng kế” dựa trên quy luật con quay hồi chuyển, mà chỉ ra độ nghiêng của máy bay so với trục nằm ngang hoặc nằm dọc (các máy thứ nhất) và so với trục thẳng đứng (các máy thứ hai).

(5) Các Mach kế, để chỉ ra tỷ lệ giữa vận tốc của máy bay với vận tốc cục bộ của âm thanh. Tỷ lệ đó được biểu diễn bằng đơn vị gọi là “so Mach”.

(6) Các gia tốc kế, được dùng để xác định giới hạn tối đa (không được vượt quá) của các lực quán tính gây ra bởi các gia tốc trong suốt các vòng quay với tốc độ cao.

(7) Hoa tiêu tự động. Thiết bị có tính tạm thời thay thế cho phi công để kiểm soát và làm thăng bằng trong hành trình bay của máy bay để phù hợp với quá trình được đặt trước (về độ cao, hướng,....). Nó cũng gồm chủ yếu là hoạt động trực tiếp hoặc kiểm soát bằng môtơ phụ (thường là môtơ thủy lực để thay thế điều khiển của phi công), và nó là thiết bị hoạt động tự động (con quay chuyển động với tốc độ cao), là thiết bị phối hợp giữa thiết bị ghi và hoạt động của môtơ phụ.

CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN

Theo các quy định của Chú giải 1 và 2 của Chương này (xem Chú giải tổng quát), các bộ phận và phụ kiện cho các thiết bị hoặc dụng cụ trong nhóm này thì vẫn được phân loại vào nhóm. *** Nhóm này không bao gồm:

(a) Thiết bị ra đa, thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến, ví dụ, hệ thống định vị toàn cầu (GPS), thiết bị điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến (nhóm 85.26).

(b) Máy vẽ truyền và máy thu phóng tranh vẽ, sử dụng trong các khoá học hoa tiêu hàng hải (nhóm 90.17).

(c) Thiết bị đo khí áp và nhiệt kế (bao gồm cả nhiệt kế đổi chiều dùng trong việc nghiên cứu dưới nước) (nhóm 90.25).

(d) Máy đo áp suất, máy đo mực nước và các thiết bị đo đạc khác thuộc nhóm 90.26.

(e) Máy đếm vòng quay (nhóm 90.29).

(f) Thiết bị đo ampe, đo volt và các thiết bị khác để đo hoặc kiểm tra số điện thuộc nhóm 90.30.

(g) Đồng hồ bấm giờ dùng trong hàng hải và dụng cụ bấm giờ (Chương 91).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 9014

Mã HS của La bàn xác định phương hướng; các thiết bị và dụng cụ dẫn đường khác là gì?

La bàn xác định phương hướng; các thiết bị và dụng cụ dẫn đường khác thuộc nhóm HS 9014, gồm 7 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 90141000, 90142000, 90148011, 90148019, 90148090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu La bàn xác định phương hướng; các thiết bị và dụng cụ dẫn đường khác là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của La bàn xác định phương hướng; các thiết bị và dụng cụ dẫn đường khác là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của La bàn xác định phương hướng; các thiết bị và dụng cụ dẫn đường khác là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

La bàn xác định phương hướng; các thiết bị và dụng cụ dẫn đường khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 9014 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 90)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ