Mã HS nhóm 7019 – Sợi thủy tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sợi xe (yarn), sợi thô, vải dệt thoi)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Sợi thủy tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sợi xe (yarn), sợi thô, vải dệt thoi) (nhóm HS 7019) gồm 23 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%–30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7019 | Sợi thủy tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sợi xe (yarn), sợi thô, vải dệt thoi) | |||||
| - Cúi sợi (sliver), sợi thô, sợi xe (yarn) và sợi bện đã cắt đoạn và chiếu (mat) làm từ chúng: | ||||||
70191100 | - - Sợi bện đã cắt đoạn, chiều dài không quá 50 mm | - - Chopped strands, of a length of not more than 50 mm | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
70191200 | - - Sợi thô | - - Rovings | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
70191300 | - - Cúi sợi (sliver), sợi xe (yarn) khác | - - Other yarn, slivers | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
70191400 | - - Chiếu (mat) được liên kết bằng cơ học | - - Mechanically bonded mats | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
70191500 | - - Chiếu (mat) được liên kết hóa học | - - Chemically bonded mats | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
70191900 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
| - Vải được liên kết bằng cơ học: | ||||||
70196100 | - - Vải dệt thoi khổ đóng từ sợi thô | - - Closed woven fabrics of rovings | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
70196200 | - - Vải dệt khổ đóng khác từ sợi thô | - - Other closed fabrics of rovings | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
70196300 | - - Vải dệt thoi khổ đóng, dệt vân điểm, từ sợi xe, không tráng hoặc ép lớp | - - Closed woven fabrics, plain weave, of yarns, not coated or laminated | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
70196400 | - - Vải dệt thoi khổ đóng, dệt vân điểm, tù sợi xe, được tráng hoặc ép lớp | - - Closed woven fabrics, plain weave, of yarns, coated or laminated | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
70196500 | - - Vải dệt thoi khổ mở có chiều rộng không quá 30 cm | - - Open woven fabrics of a width not exceeding 30 cm | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
70196600 | - - Vải dệt thoi khổ mở có chiều rộng trên 30 cm | - - Open woven fabrics of a width exceeding 30 cm | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
70196900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
| - Vải dệt được liên kết hóa học: | ||||||
70197100 | - - Voan (tấm mỏng) | - - Veils (thin sheets) | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
70197200 | - - Vải dệt khổ đóng khác | - - Other closed fabrics | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
70197300 | - - Vải dệt khổ mở khác | - - Other open fabrics | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
701980 | - Len thủy tinh và các sản phẩm từ len thủy tinh: | |||||
70198010 | - - Len thủy tinh | - - Glass wool | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
70198020 | - - Các sản phẩm từ len thủy tinh | - - Articles of glass wool | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
701990 | - Loại khác: | |||||
70199020 | - - Rèm (blinds)(SEN) | - - Blinds | kg/chiếc | 30 | 45 | 8/10 |
70199030 | - - Xơ thủy tinh, trừ len thủy tinh | - - Glass fibre, excluding glass wool | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
70199040 | - - Vật liệu bọc ngoài đường ống bằng sợi thủy tinh đã được thấm tẩm nhựa đường hoặc nhựa than đá(SEN) | - - Asphalt or coal-tar impregnated glass fibre outerwrap of a kind used for pipelines | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
70199050 | - - Vải dệt thoi từ sợi thô | - - Woven fabrics of rovings | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
70199090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 7019
70.19 - Sợi thủy tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sọi xe (yarn), sợi thô, vải dệt thoi) (+).
- Cúi sợi (sliver), sợi thô, sợi xe (yarn) và sợi bện đã cắt đoạn và chiếu (mat) làm từ chúng:
7019.11 - - Sợi bện đã cắt đoạn, chiều dài không quá 50 mm
7019.12 - - Sợi thô
7019.13 - - Cúi sợi (sliver), sợi xe (yarn) khác
7019.14 - - Chiếu (mat) được liên kết bằng cơ học
7019.15 - - Chiếu (mat) được liên kết hóa học
7019.19 - - Loại khác
- Vải được liên kết bằng cơ học:
7019.61 - - Vải dệt thoi khổ đóng từ sợi thô
7019.62 - - Vải khổ đóng khác từ sợi thô
7019.63 - - Vải dệt thoi khổ đóng, dệt vân điểm, từ sợi xe, không tráng hoặc ép lớp
7019.64 - - Vải dệt thoi khổ đóng, dệt vân điểm, từ sợi xe, được tráng hoặc ép lớp
7019.65 - - Vải dệt thoi khổ mở có chiều rộng không quá 30 cm
7019.66 - - Vải dệt thoi khổ mở có chiều rộng trên 30 cm
7019.69 - - Loại khác
- Vải được liên kết hóa học:
7019.71 - - Voan (tấm mỏng)
7019.72 - - Vải khổ đóng khác
7019.73 - - Vải dệt khổ mở khác
7019.80 - Len thủy tinh và các sản phẩm từ len thủy tinh
7019.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm chính sợi thủy tinh và sợi thủy tinh (kể cả bông thủy tinh như đã được định nghĩa trong Chú giải 4 của Chương này) được làm thành các dạng khác nhau, kể cả các sản phẩm từ sợi thủy.tinh đã bị loại trừ khỏi các nhóm khác do bản chất của chúng. Sợi thủy tinh có các đặc tính sau: chúng kém mềm dẻo hơn sợi dệt có nguồn gốc thực vật hoặc động vật (sợi chỉ thủy tinh không thể thắt nút được dễ dàng); chúng bền chắc (bền chắc hơn bất kỳ sợi dệt nào thuộc phần XI); và về độ bền kéo, chúng mạnh hơn thép có trọng lượng nhẹ hơn); chứng không giãn ra hoặc co lại, mang lại sự ổn định kích thước tốt; chúng không hút ẩm; chúng không cháy; và có độ dẫn âm và nhiệt thấp (trong một số trường hợp); chúng không bị mục nát và có khả năng chống nước và hầu hết các loại axit; chúng có độ nhạy tia cực tím thấp; chứng là chất dẫn điện kém và có tính thấm điện môi; chúng tương thích với ma trận hữu cơ. Len thủy tinh (sợi định hướng ngẫu nhiên) là sản phẩm thủy tinh trong đó các sợi thủy tinh được định hướng ngẫu nhiên, tạo thành một sản phẩm cồng kềnh, chủ yếu được sử dụng cho mục đích cách nhiệt. Có hai loại sợi thủy tinh:
(a) (liên tục) sợi thủy tinh dạng sợi bao gồm một số lượng lớn các sợi nhỏ song song liên tục có đường kính thường từ 3 đến 34 fim (microns); Sau khi tạo hình, các sợi liên tục đó được giữ lại với nhau thành một sợi (một quy trình còn được gọi là "cắt hồ") được thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho các bước sản xuất tiếp theo (cắt, cuộn, xoắn, dệt, v.v.).
(b) sợi thủy tinh không liên tục (sợi thủy tinh chủ yếu) bao gồm các sợi được cắt hoặc đứt thành từng đoạn ngắn trong quá trình sản xuất và được kéo thành một sợi liên tục gồm các sợi được lắp ráp lỏng lẻo. Sợi thủy tinh có thể được tiếp tục chế biến thành các sản phẩm sau của nhóm này: - chiếu và vải lưới có các sợi liên kết hóa học, ví dụ chiếu sợi cắt nhỏ, chiếu sợi liên tục và các loại vải thông thường không dệt, như mạng che mặt (tấm mỏng), vải mỏng,... - vải và chiếu có sợi liên kết cơ học, ví dụ vải dệt thoi, vải không uốn, vải dệt kim, vải khâu, vải có kim như vải dệt thoi, vải lưới hở, lưới,... Trừ một vài ngoại lệ, sợi thủy tinh có thể thu được bởi các phương pháp khác nhau. Những phương pháp này có thể được phân thành ba loại chính:
(I) Phương pháp kéo bằng cơ khí. Phương pháp này hỗn hợp cát, đá vôi và cao lanh được nấu chảy trong lò để sản xuất thủy tinh. Tùy thuộc vào thành phần, các loại kính khác nhau có thể được sản xuất. Thủy tinh chảy vào buồng đốt trước, mặt dưới của nó được gắn với các khuôn kéo sợi thủy tinh (ống lót) được làm từ hợp kim loại quý (thường bằng rôđi hoặc platin) để chịu nhiệt độ cao. Các khuôn kéo sợi này được khoan rất nhiều lỗ nhỏ mà qua đó các filament thủy tinh nóng chảy chảy qua. Sau một quá trình xử lý định cỡ (ví dụ với silicon), các sợi được tạo thành này hoặc tiếp tục được chuyển đến trục tâm tốc độ cao, trục này kéo chúng trên ống bìa cứng hoặc cắt trực tiếp dưới ống lót. Các sợi thủy tinh thu được (sợi cắt đoạn) có thể được tiếp tục xử lý thành chiếu và vải.
(II) Phương pháp kéo li tâm. Ở phương pháp này, thủy tinh nấu chảy trong các nồi nấu được đổ lên trên một đĩa bằng sét chịu lửa quay tròn ở tốc độ lớn và có gắn dọc theo đường ngoại vi một số lượng rất lớn các răng. Thủy tinh này dính chặt vào đĩa, đĩa được đốt nóng bởi ngọn lửa từ lò nấu, nhưng đồng thời nó được kéo thành các sợi bởi lực ly tâm. Những sợi này được thổi văng ra lên trên một bàn tĩnh và được cuộn vào một tang trống làm nguội. Bằng phương pháp này việc sản xuất các sợi ngắn như bông thủy tinh, được sử dụng ở dạng đống mà không cần kéo sợi.
(III) Phương pháp kéo nhờ dung dịch lỏng. Phương pháp này, việc kéo được thực hiện nhờ các tia hơi nước áp suất cao hoặc không khí nén được thổi từ một cạnh vào các sợi thủy tinh nóng chảy đến từ lò nấu qua một tấm kéo . Dưới tác dụng của những tia này, các sợi bị đứt thành những đoạn ngắn, những đoạn mà được phủ chất bôi trơn trong quá trình sản xuất. Do đó, các sợi không liên tục thu được bằng cách này được cuộn vào một tang trống để tạo thành hoặc là các tấm (dệt) được sử dụng (các phôi cách điện), hoặc là các sợi xơ ngắn (staple) mà có thể được kéo tiếp tục thành sợi chỉ. Vải làm từ sợi thủy tinh thường thu được từ quá trình sản xuất và có thể được nhóm thành hai loại chính:
(I) Liên kết hóa học:
(a) Quy trình, làm màn che bằng kính, trải ướt hoặc khô
(b) Quá trình xếp chồng lên nhau.
(II) Liên kết cơ học:
(a) Quy trình dệt: Máy dệt, hay khung dệt, đan xen các sợi dọc (theo chiều dọc) và sợi nhồi (sợi ngang) theo các kiểu dệt khác nhau (dệt vân điểm, dệt leno, v.v.) để tạo thành cấu trúc vải kín (closed) hoặc hở (open).
(b) Quy trình đan: Máy dệt kim cho phép tạo ra các cấu trúc vải phẳng hoặc hình ống bằng các vòng đan xen của các sợi được kết nối bằng hệ thống dệt kim theo hướng dài (đan dọc) hoặc theo hướng rộng (đan ngang). Công nghệ dệt kim dọc thường được sử dụng để may các loại vải nhiều lớp.
(c) Các quy trình công nghiệp dệt khác: khâu, khâu kim, v.v. Vải có thể có cấu trúc kín (chẳng hạn như vải dệt thoi hoặc vải nhiều trục) hoặc hở (chẳng hạn như vải dệt thoi dạng lưới hở hoặc vải lưới), tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của các công đoạn sản xuất tiếp theo cần thiết để có được sản phẩm cuối cùng, cần có vải cấu trúc kín để ngâm tẩm nhựa, trong khi vải hở với cấu trúc hở đều là cần thiết để sản xuất màn chống muỗi hoặc lưới gia cố để sửa chữa tường, nơi mà lớp trát hoặc thạch cao phải chảy qua cấu trúc lưới. Đặc biệt Sợi thủy tinh và các sản phẩm bằng sợi thủy tinh thuộc nhóm này có thể ở các dạng sau:
(A) Bông thủy tinh ở dạng đống, ván, tấm, nệm bằng bông thủy tinh.
(B) Mảnh, sợi thô, sợi chỉ và sợi bện được cắt đoạn.
(C) Vải liên kết bằng cơ học, kể cả vải khổ hẹp.
(D) Các loại vải được liên kết hóa học bao gồm các tấm màn (tấm mỏng) hoặc các tấm vải mỏng. Nhóm này cũng bao gồm tấm rèm (màng ngăn), màn (trướng) và các sản phẩm khác bằng vải dệt từ thủy tinh. Cần nhấn mạnh rằng mặc dù "đồ thêu hoá học" hoặc các đồ thêu không lộ nền, trong đó các sợi chỉ thêu bao gồm các sợi thủy tinh, được phân loại trong nhóm này, đồ thêu mà có trong bất kỳ sản phẩm dệt nào được phân loại trong phần XI, mà trong đó một vài kết quả thu được bằng những chỉ thêu được làm bằng sợi thủy tinh, sẽ bị loại trừ (nhóm 58.10). Việc sử dụng sợi thủy tinh và vải làm từ sợi thủy tinh rất nhiều, ví dụ:
(1) Đối với cơ sở hạ tầng, sử dụng môi trường và sản xuất năng lượng xanh (ví dụ: vải đa trục gia cố cánh gió, vải địa kỹ thuật để gia cố đường, vật liệu tổng hợp trong kết cấu cầu, v.v.).
(2) Trong lĩnh vực xây dựng và xây dựng (ví dụ: để gia cố màng lợp hoặc ván lợp, chiếu, xi măng và tấm thạch cao, vải dệt kiến trúc, tấm ốp mặt tiền, sửa chữa tường và hệ thống composite cách nhiệt bên ngoài, v.v.).
(3) Cho đồ nội thất và trang trí nội thất (ví dụ, cho nệm ghế, đồ treo tường, màn cửa, màn, mùng, màn chống nắng), ở dạng vải dệt, loại mà có thể được nhuộm hoặc in.
(4) Cho các mục đích cách nhiệt và bảo vệ nhiệt độ cao (ví dụ: cho các mái cách nhiệt, ống khói, nồi hơi, lò, đường ống hơi nước, thùng tua bin hơi nước, ống và đường ống, tủ đá và các xe hoặc toa cách nhiệt) ở dạng các sợi ở dạng đống, mấu nhỏ, dạ nỉ, lớp độn, lớp bọc (cho các ống) hoặc dây bện (có hoặc không được thấm, tẩm keo, hồ, nhựa hoặc các chất khác, hoặc bằng giấy, vải sợi dệt hay lưới thép).
(5) Để cách điện (ví dụ: cho dây điện, cáp hoặc thiết bị mang dòng điện khác) ở dạng dây tóc, sợi, băng, dây bện, vải (có hoặc không được ngâm tẩm bằng nhựa tự nhiên, nhựa, nhựa đường, v.v.) và để gia cố PCB (board mạch in) dùng trong công nghiệp điện tử (máy xử lý dữ liệu tự động, điện thoại.. .).
(6) Để cách âm (ví dụ cho các căn hộ, văn phòng, các cabin tàu thuyền, nhà hát) ở dạng các sợi dạng đống, dạ nỉ, đệm hoặc các tấm ép cứng.
(7) Để gia cố nhựa nhiệt dẻo và nhiệt rắn trong các quy trình sản xuất khác nhau và cho nhiều ứng dụng như thùng chứa, bể chứa và các đường ống để cất giữ và vận chuyển chất lỏng, vỏ bọc hay nắp đậy các máy móc và các bộ phận dập khuôn khác để sử dụng trong công nghiệp và nông nghiệp, bộ giảm chấn cho ô tô, thiết bị cho các xe xích, xe chạy đường ray hoặc máy bay, thiết bị gia dụng, vỏ thuyền, cần câu, ván trượt, vợt tennis và các vật dụng thể thao khác, v.v.
(6) Để sản xuất nhiều loại sản phẩm công nghiệp khác nhau như: các sản phẩm lọc cho sự điều hoà không khí hoặc cho ngành hóa chất, gia cố bánh mài, chăm sóc y tế, gia cố bao bì, v.v. Nhóm này không bao gồm:
(a) Các bán thành phẩm và các sản phẩm thu được bằng cách nén các sợi thủy tinh, hoặc các lớp chồng lên mặt bằng sợi thủy tinh, được thấm chất dẻo, nếu có đặc tính cứng, rắn và do đó mà làm mất đi đặc tính của các sản phẩm bằng sợi thủy tinh (chương 39).
(b) Sợi khoáng (xem Chú giải 4 cho Chương 70) và các sản phẩm của chúng thuộc nhóm 68.06.
(c) Tấm lợp có chất chứa vải dệt bằng sợi thủy tinh được bao phủ hoàn toàn, hoặc phủ trên cả hai mặt, một lớp atphan (nhựa đường) hoặc vật liệu tương tự (nhóm 68.07).
(d) Kính hộp nhiều lớp có một lớp xen giữa bằng sợi thủy tinh (nhóm 70.08).
(e) Cáp sợi quang học thuộc nhóm 85.44, vật cách điện (nhóm 85.46) và các phụ kiện bằng vật liệu cách điện (nhóm 85.47).
(f) Sợi quang, bó dây và cáp quang học thuộc nhóm 90.01.
(g) Bộ tóc giả của búp bê bằng sợi thủy tinh (nhóm 95.03) và cần câu được làm bằng những sợi thủy tinh được thiêu kết với nhựa tổng hợp (nhóm 95.07).
(h) Bàn chải bằng sợi thủy tinh (nhóm 96.03).
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 7019.11 Sợi bện đã cắt đoạn được sản xuất bằng cách cắt những sợi bện có chứa nhiều sợi song song. Nói chung, các sợi bện đã cất đoạn được sử dụng để tạo độ bền, ví dụ như cho chất dẻo hoặc vữa (hề) hoặc cho các bộ lọc khác nhau (không khí, dầu, v.v.). Phân nhóm 7019.12 Sọi thô bằng thủy tinh là tập hợp các sợi song song (sợi thô được lắp ráp hoặc nhiều đầu) hoặc các sợi song song (sợi thô trực tiếp hoặc một đầu) được lắp ráp mà không cần xoắn có chủ ý từ các bánh sợi thủy tinh (xem phần sau) và thường không có ống bìa cứng. Các sợi thủy tinh thu được trong quá trình kéo cơ học và quấn dưới ống lót trên các ống bìa cứng dẻo được gọi là “bánh sợi thủy tinh”, Những bánh sợi thủy tinh không xoắn này là sản phẩm trung gian, việc xử lý và phân loại tiếp theo phụ thuộc vào đường kính sợi (tính bằng micron) và trọng lượng (tính bằng tex) của chúng. Bánh sợi thủy tinh có đường kính sợi không quá 14 micron và nặng 300 tex trở xuống là loại sợi nhẹ và dày thường được gọi là “bánh dệt” và được thiết kế để sản xuất sợi và vải mềm nhẹ. Những loại sợi dày và nhẹ này không được xếp vào phân nhóm này (phân nhóm 7019.19). Phân nhóm 7019.13 Phân nhóm này bao gồm mảnh. Một mảnh bao gồm các sợi rời có chiều dài ngắn, thường chiều dài nhỏ hơn 380 mm. Sợi rời (sợi staple) được sắp xếp một cách rời rạc, lỏng lẻo ở dạng song song thành một sợi bện giống như dây thừng, xoắn ít hoặc không xoắn (dưới 5 vòng xoắn trên một mét). Mảnh thường được sử dụng để sản xuất chỉ sợi staple, nhưng cũng có thể chuyển qua sản xuất dây và cáp. Sợi chỉ thuộc phân nhóm này được xoắn, và được làm từ sợi (filament) liên tục hoặc từ sợi staple. Sợi thường được cung cấp trên suốt chỉ nhựa hoặc trên dầm dọc kim loại. Chúng cũng có thể được kết cấu hoặc tạo khối. Trong quy trình này, sợi thủy tinh được nạp quá nhiều trong một vòi phun, trong đó luồng không khí tạo ra dòng chảy rối gây ra sự hình thành các vòng sợi và tạo ra độ phồng nhẹ (tạo kết cấu) hoặc cao (làm phồng). Những loại sợi này thường được cung cấp trên các ống bìa cứng và được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau như: - vải dệt phủ tường để tránh mặt phẳng, - vải dệt để lợp mái,
- Sản phẩm cách nhiệt. Phân nhóm 7019.14 Chiếu (mat) liên kết cơ học là sản phẩm gia cố phẳng bằng sợi thủy tinh, bao gồm hàng trăm sợi sợi song song. Các sợi thủy tinh được phân phối theo thứ tự ngẫu nhiên. Trong chiếu liên kết cơ học, các sợi được khâu hoặc khâu lại với nhau. Các sợi thủy tinh giữ nguyên hình dạng ở dạng các sợi song song được phân bổ ngẫu nhiên, có thể tách riêng lẻ ra khỏi tấm chiếu bằng tay mà không làm hỏng nó. Phân nhóm 7019.15 Chiếu liên kết hóa học là sản phẩm gia cố phẳng của các sợi thủy tinh, bao gồm hàng trăm sợi sợi song song được phân bổ theo thứ tự ngẫu nhiên. Trong chiếu liên kết hóa học, các sợi có thể được cắt (chiếu sợi không liên tục) hoặc không cắt (chiếu sợi liên tục) và được giữ với nhau bằng chất kết dính. Chúng giữ nguyên hình dạng ở dạng các sợi song song được phân bổ ngẫu nhiên, có thể tách riêng lẻ (sau khi phân giải chất kết dính) khỏi chiếu bằng tay mà không làm hỏng nó. Phân nhóm 7019.61 Vải dệt thoi cấu trúc kín (không có cấu trúc hở đều) được đan xen bằng cách dệt trên khung dệt và không tráng hoặc ép lớp. Chúng thường có trọng lượng trên 200 g/m2. Chúng chủ yếu được sử dụng cho các ứng dụng vật liệu tổng hợp (ví dụ: năng lượng gió, công nghiệp ô tô). Phân nhóm 7019.62 Các loại vải dệt thoi cấu trúc kín khác (không có cấu trúc hở đều), được liên kết cơ học nhưng không dệt, chủ yếu được sử dụng cho các ứng dụng tổng hợp. Việc đóng gáy thường được thực hiện bằng cách khâu, nhưng cũng có thể được thực hiện bằng kim. Sản phẩm tiêu biểu là vải nhiều trục, phức hợp hoặc kết hợp (dệt sợi thô của sợi thô nhiều đầu), là loại vải nhiều lớp được ghép lại với nhau bằng đường khâu. Phân nhóm 7019.63 Vải dệt thoi cấu trúc kín, dệt vân điểm, bằng sợi, chưa tráng hoặc ép lớp. Ví dụ, chúng được sử dụng để che phủ các bức tường hoặc để cách nhiệt và cách âm. Subheading 7019.64 Vải dệt thoi cấu trúc kín, dệt vân điểm, bằng sợi, được tráng hoặc ép lớp (với silicone, PTFE, nhôm) được sử dụng cho các ứng dụng công nghiệp hoặc xây dựng khác nhau, ví dụ: - ứng dụng kiến trúc, - chống khói và chống cháy. (Tráng phủ) (ép lớp) Phân nhóm 7019.65 Vải dệt thoi cấu trúc hở thuộc phân nhóm này có thể bao gồm các loại vải lưới hở hẹp có cấu trúc “hở” đều đặn, ví dụ có hình tròn, hình bầu dục, hình chữ nhật (kể cả hình vuông), hình tam giác đều hoặc đa giác lồi đều, được liên kết cơ học. Chúng thường được sử dụng để gia cố góc mặt tiền hoặc làm băng dán trên tường. Phân nhóm 7019.66 Vải dệt thoi cấu trúc hở có cấu trúc “hở” đều đặn, ví dụ có dạng hình tròn, hình bầu dục, hình chữ nhật (kể cả hình vuông), hình tam giác đều hoặc đa giác lồi đều. Những loại vải dệt này có chiều rộng hơn 30 cm và thường được sử dụng làm vật liệu gia cố cho mặt tiền trong các hệ thống composite cách nhiệt bên ngoài, cho đá cẩm thạch và khảm, cho tấm thạch cào, tường và sàn nhà. Vải lưới nhẹ có lỗ hở dưới 1,8 mm thường được sử dụng làm lưới chắn côn trùng hoặc chắn nắng. Vải lưới hở nặng thường được gọi là vải địa kỹ thuật và được sử dụng cho mục đích đất như gia cố hoặc ổn định mái dốc. Vải lưới hở có lớp phủ thủy tinh silica hoặc kháng đặc biệt thường được sử dụng để lọc ở nhiệt độ cao hoặc gia cố bánh mài. Phân nhóm 7019.71 Tấm mỏng (voan) là những sản phẩm không dệt làm từ sợi thủy tinh đơn lẻ (filament) phân bố theo thứ tự tùy tiện. Những sợi này được giữ với nhau nhờ một chất dính kết và được ép và có thể hoặc không thể đưa vào các chỉ gia cố, những chỉ mà hầu hết thường kéo căng theo chiều dài khắp cả tấm. Khác với chiếu thủy tinh, các sợi đơn lẻ của các sản phẩm này không thể được tháo ra bằng tay mà không làm hư hại tấm này. Các tấm mỏng có thể phân biệt với tấm dệt, đệm và các sản phẩm cách nhiệt khác bởi độ dày thông thường của chúng, độ dày này không quá 10 mm. Phân nhóm 7019.72 Các loại vải cấu trúc kín được liên kết hóa học khác có thể bao gồm các tổ hợp sợi dệt thoi với các sợi được cắt nhỏ của sợi thô nhiều đầu, là các loại vải nhiều lớp được ghép lại với nhau bằng liên kết bột và nhiệt. Phân nhóm 7019.73 Các loại vải cấu trúc hở liên kết hóa học khác có thể bao gồm các lớp vải lót được làm bằng các sợi (cấu trúc hả đều).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7019
Mã HS của Sợi thủy tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sợi xe (yarn), sợi thô, vải dệt thoi) là gì?
Sợi thủy tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sợi xe (yarn), sợi thô, vải dệt thoi) thuộc nhóm HS 7019, gồm 23 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 70191100, 70191200, 70191300, 70191400, 70191500…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Sợi thủy tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sợi xe (yarn), sợi thô, vải dệt thoi) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sợi thủy tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sợi xe (yarn), sợi thô, vải dệt thoi) dao động từ 3% đến 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Sợi thủy tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sợi xe (yarn), sợi thô, vải dệt thoi) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Sợi thủy tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sợi xe (yarn), sợi thô, vải dệt thoi) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7019 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 70)
- 7001 – Thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và m
- 7002 – Thủy tinh ở dạng hình cầu (trừ loại vi c
- 7003 – Thủy tinh đúc và thủy tinh cán, ở dạng t
- 7004 – Kính kéo và kính thổi, ở dạng tấm, đã ho
- 7005 – Kính nổi và kính đã mài hoặc đánh bóng b
- 7006 – Kính thuộc các nhóm 70.03, 70.04 hoặc 70
- 7007 – Kính an toàn, bao gồm kính tôi hoặc kính
- 7008 – Kính hộp nhiều lớp
- 7009 – Gương thủy tinh, có hoặc không có khung,
- 7010 – Bình lớn có vỏ bọc ngoài, chai, bình thó
- 7011 – Vỏ bóng đèn thủy tinh (kể cả bóng dạng b
- 7013 – Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh, đồ dùn
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ