Mã HS nhóm 7004 – Kính kéo và kính thổi, ở dạng tấm, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Kính kéo và kính thổi, ở dạng tấm, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác (nhóm HS 7004) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–40%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7004 | Kính kéo và kính thổi, ở dạng tấm, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác | |||||
700420 | - Kính, được phủ màu toàn bộ, mờ, sáng hoặc có tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu: | |||||
70042010 | - - Kính quang học, chưa được gia công về mặt quang học | - - Optical glass, not optically worked | m2/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
70042020 | - - Loại khác, hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN) | - - Other, in squares or rectangular shape, whether or not one or more corners have been cut | m2/chiếc | 40 | 60 | 8/10 |
70042090 | - - Loại khác | - - Other | m2/chiếc | 40 | 60 | 8/10 |
700490 | - Loại kính khác: | |||||
70049010 | - - Kính quang học, chưa được gia công về mặt quang học | - - Optical glass, not optically worked | m2/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
70049020 | - - Loại khác, hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN) | - - Other, in squares or rectangular shape, whether or not one or more corners have been cut | m2/chiếc | 40 | 60 | 8/10 |
70049090 | - - Loại khác | - - Other | m2/chiếc | 40 | 60 | 8/10 |
Chú giải nhóm 7004
70.04 - Kính kéo và kính thổi, ở dạng tấm, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác.
7004.20 - Kính, được phủ màu toàn bộ, mờ, sáng, hoặc có tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu
7004.90 - Loại kính khác
Nhóm này được giới hạn cho kính kéo và kính thổi, được gia công và ở dạng tấm (đã hoặc chưa được cắt thành hình). Hiện nay, phương pháp thổi thủ công gần như được loại bỏ hoàn toàn (trừ đối với một số dạng thủy tinh đặc biệt), đã được thay thế bằng các phương pháp cơ khí thiết yếu khác như phương pháp kéo (ví dụ các các phương pháp kéo Fourcault, Libbey-Owens hay Pittsburgh) hoặc phương pháp kéo kết hợp với phương pháp thổi. Nhìn chung, kính thuộc nhóm này có thể có các độ dày khác nhau nhưng mỏng hơn so với thủy tinh đúc thuộc nhóm 70.03. Loại này có thể được phủ màu hoặc làm mờ đục toàn bộ, hoặc được tráng lớp phản chiếu với thủy tinh có màu khác khi gia công hoặc có thể được tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu. Kính kéo và kính thổi thường được dùng ở dạng mà chúng được sản xuất ban đầu, không có bất kỳ sự gia công thêm nào. Ngoài công dụng chính như làm kính dùng cho cửa sổ, cửa ra vào, hộp trưng bày, nhà kính, đồng hồ, tranh ảnh,... những loại kính này còn được sử dụng như các bộ phận của các mặt hàng đồ đạc, cho các tấm chụp ảnh, kính đeo mắt thường,... Nhóm này không bao gồm loại kính kéo và kính thổi đã được mài, mài bóng bề mặt hoặc gia công cách khác (xem Chú giải Chi tiết các nhóm 70.05, 70.06, 70.09,...).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7004
Mã HS của Kính kéo và kính thổi, ở dạng tấm, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác là gì?
Kính kéo và kính thổi, ở dạng tấm, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác thuộc nhóm HS 7004, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 70042010, 70042020, 70042090, 70049010, 70049020…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Kính kéo và kính thổi, ở dạng tấm, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Kính kéo và kính thổi, ở dạng tấm, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác dao động từ 5% đến 40%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Kính kéo và kính thổi, ở dạng tấm, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Kính kéo và kính thổi, ở dạng tấm, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7004 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 70)
- 7001 – Thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và m
- 7002 – Thủy tinh ở dạng hình cầu (trừ loại vi c
- 7003 – Thủy tinh đúc và thủy tinh cán, ở dạng t
- 7005 – Kính nổi và kính đã mài hoặc đánh bóng b
- 7006 – Kính thuộc các nhóm 70.03, 70.04 hoặc 70
- 7007 – Kính an toàn, bao gồm kính tôi hoặc kính
- 7008 – Kính hộp nhiều lớp
- 7009 – Gương thủy tinh, có hoặc không có khung,
- 7010 – Bình lớn có vỏ bọc ngoài, chai, bình thó
- 7011 – Vỏ bóng đèn thủy tinh (kể cả bóng dạng b
- 7013 – Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh, đồ dùn
- 7014 – Dụng cụ tín hiệu bằng thủy tinh và các b
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ