Mã HS nhóm 7009 – Gương thủy tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Gương thủy tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu (nhóm HS 7009) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 25%–30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
7009Gương thủy tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu
70091000- Gương chiếu hậu dùng cho xe- Rear-view mirrors for vehicleskg/chiếc2537.58/10
- Loại khác:
70099100- - Chưa có khung- - Unframedkg/chiếc2537.58/10
70099200- - Có khung- - Framedkg/chiếc30458/10

Chú giải nhóm 7009

70.09 - Gương thủy tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu

7009.10 - Gương chiếu hậu dùng cho xe

- Loại khác:

7009.91 - - Chưa có khung

7009.92 - - Có khung

Thuật ngữ "gương kính" áp dụng cho loại kính mà một mặt của nó đã được phủ kim loại (thường là bạc, đôi khi là platin hoặc nhôm) để tạo một sự phản chiếu rõ ràng và sáng loáng. Với phương pháp tráng bạc, dung dịch amôniac loãng của nitrat bạc (được trộn với dung dịch khử trên cơ sở tartrat natri kali hoặc đường nghịch chuyển) được sử dụng. Những sản phẩm này được đổ lên trên bề mặt của kính sau khi nó đã được làm sạch một cách tỉ mỉ. Sự khử muối bạc sẽ tạo thành một chất kết tủa bạc kim loại bền vững và sáng loáng. Với phương pháp kết tủa platin, hợp chất clorua platin được quét lên trên kính, sau đó được gia nhiệt tới điểm hoá mềm. Quá trình này tạo ra một lớp phủ chặt kim loại. Lớp phủ kim loại (đặc biệt nếu là bạc) được phủ lớp bảo vệ, đôi khi bao gồm một hay nhiều lớp phủ bằng vecni hoặc chất kết tủa đồng bằng phương pháp điện phân, bản thân chất kết tủa này được bảo vệ bằng một lớp phủ vecni. Nhóm này bao gồm gương ở dạng tấm, có hoặc không được gia công thêm. Nó cũng bao gồm gương đã được tạo hình các loại, ví dụ gương sử dụng cho đồ đạc, cho trang trí nội thất, cho các toa xe chở khách, ... gương nhà vệ sinh (kể cả gương cầm tay hoặc gương treo), gương bỏ túi (có hoặc không có vỏ bảo vệ). Nhóm này bao gồm cả gương khuếch đại hoặc gương thu nhỏ và gương chiếu hậu (ví dụ sử dụng cho xe cộ). Tất cả các loại gương này có thể được đệm lót (bằng cáctông, vải sợi, ...) hoặc được đóng khung (bằng kim loại, gỗ, plastic ...,) và bản thân khung này có thể được trang trí với các vật liệu khác (vải sợi, vỏ cứng động vật, xà cừ, mai rùa, ...). Các gương được thiết kế để đặt trên sàn hoặc trên nền (ví dụ: gương đứng, ngả được, hay gương quay thuộc loại sử dụng trong phòng thử đồ của thợ may hoặc trong các cửa hàng giầy dép) cũng vẫn thuộc nhóm này theo chú giải 1 (b) của chương 94. Nhóm này cũng bao gồm gương, có hoặc không có khung, có các hình vẽ được in trên một mặt, với điều kiện chúng vẫn giữ được đặc tính cần thiết của gương. Tuy nhiên, khi việc in ấn vượt quá công dụng của gương, thì những sản phẩm này được phân loại vào nhóm 70.13 là các sản phẩm trang trí bằng thủy tinh. Tuy nhiên, cần chú ý rằng gương là bộ phận của các mặt hàng đồ nội thất thuộc Chương 94 (ví dụ, cửa phòng thử đồ) được phân loại cùng với những mặt hàng đồ nội thất này. Nhóm này còn không bao gồm:

(a) Gương đã trở thành các sản phẩm khác bằng cách bổ sung thêm một vài bộ phận phụ, ví dụ một số loại khay phục vụ có tay cầm (nhóm 70.13); tuy nhiên phần trung tâm mặt bàn (xem lại từ này) bao gồm một gương đơn giản vẫn được phân loại trong nhóm này.

(b) Gương có giá đỡ hoặc khung bằng kim loại quý hoặc kim loại mạ kim loại quý, có hoặc không có ngọc trai tự nhiên hay nhân tạo hoặc gắn kim cương hay đá quý hay đá bán quý khác (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) (trừ những loại với tư cách là đồ trang hoàng) (nhóm 71.14) , hoặc-theo cách khác giá đỡ hay khung của chúng có gắn ngọc trai tự nhiên hay nhân tạo hoặc đá quý hay đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hay tái tạo) (nhóm 71.16).

(c) Gương kính được gia công về mặt quang học (Chương 90) (xem các chú giải tương ứng).

(d) Gương kết hợp với các yếu tố khác trở thành đồ chơi, thiết bị trò chơi, hoặc dụng cụ săn bắn (ví dụ, gương để bẫy chim chiền chiện - xem lại) (Chương 95).

(e) Gương có tuổi trên 100 năm (nhóm 97.06)

Câu hỏi thường gặp về mã HS 7009

Mã HS của Gương thủy tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu là gì?

Gương thủy tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu thuộc nhóm HS 7009, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 70091000, 70099100, 70099200…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Gương thủy tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Gương thủy tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu dao động từ 25% đến 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Gương thủy tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Gương thủy tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 7009 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 70)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ