Mã HS nhóm 7017 – Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm, cho vệ sinh hoặc dược phẩm, đã hoặc chưa được chia độ hoặc định cỡ
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm, cho vệ sinh hoặc dược phẩm, đã hoặc chưa được chia độ hoặc định cỡ (nhóm HS 7017) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7017 | Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm, cho vệ sinh hoặc dược phẩm, đã hoặc chưa được chia độ hoặc định cỡ | |||||
701710 | - Bằng thạch anh nung chảy hoặc các dạng dioxit silic nung chảy khác: | |||||
70171010 | - - Ống thạch anh dùng trong lò phản ứng và vòng kẹp được thiết kế để chèn vào lò luyện khuếch tán và lò ôxi hóa để sản xuất tấm bán dẫn mỏng | - - Quartz reactor tubes and holders designed for insertion into diffusion and oxidation furnaces for production of semiconductor wafers | kg/chiếc | 0 | 5 | 5/8/10 |
70171090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 0 | 5 | 5/8/10 |
70172000 | - Bằng thủy tinh khác có hệ số giãn nở tuyến tính không quá 5 x 10-6 độ Kelvin khi ở nhiệt độ từ 0oC đến 300oC | - Of other glass having a linear coefficient of expansion not exceeding 5 x 10-6 per Kelvin within a temperature range of 0oC to 300oC | kg/chiếc | 0 | 5 | 5/8/10 |
70179000 | - Loại khác | - Other | kg/chiếc | 0 | 5 | 5/8/10 |
Chú giải nhóm 7017
70.17 - Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm, cho vệ sinh hoặc dược phẩm, đã hoặc chưa được chia độ hoặc định cỡ
7017.10 - Bằng thạch anh nấu chảy hoặc dioxit silic nấu chảy khác.
7017.20 - Bằng thủy tinh có hệ số giãn nở tuyến tính không quá 5 x 10-6 độ Kenvin khi ở nhiệt độ từ 0°C đến 300°C
7017.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các sản phẩm thủy tinh chung được có mục đích sử dụng chung trong các phòng thí nghiệm (nghiên cứu, dược, công nghiệp,...), bao gồm các chai chuyên dụng (chất làm sạch khí, thuốc thử, Woulfs,...), các ống chuyên dụng (làm sạch khí, làm khô, ngưng tụ, bộ lọc, buret khí, ống nghiệm,...), dụng cụ khuấy, bình chưng cất, bình chia độ, bình nuôi cấy (Kolle, Roux,...), buret các loại, đĩa làm bay hơi, bình đo thể tích, bình (hay nắp) thủy tình hình chương và các thùng chứa (chân không, thót cổ,...), các bình nhỏ giọt chuyên dụng (được định cỡ, chia độ,...), bình chưng, đĩa kết tinh, tang sấy khô, tấm và đĩa lọc, thìa, tủ sấy, màng thẩm tách, ống lồng (đầu nối), thiết bị ngưng tụ, thùng chứa cho các thiết bị chưng cất, các phễu chuyên dụng (có van đóng, các phễu dạng hình cầu,...) các bình chứa hình trụ, nồi, nồi lọc, bình thót cổ chuyên dụng (hình nón, nhiều chỗ thắt,...), đèn cồn chuyên dụng, cối, đĩa cân hình thuyền, pipet (ống hút chia độ), bình chân không có các kiểu chuyên dụng khác nhau (không được phân loại trong nhóm 96.17), bình rửa, van đóng, dao trộn, bình (thùng) (lọc, kết tủa, nhiều chỗ thắt,...), lò nung, nồi nấu kim loại, tấm dỡ, tiêu bản kính hiển vi và kính bảo vệ,... Cần tham khảo chú giải nhóm 90.27 về các nguyên tắc điều chỉnh việc phân loại các dụng cụ và thiết bị phân tích lý, hoá, những loại mà dù có khả năng thuộc nhóm 90.27 vẫn có thể đồng thời được coi như là dụng cụ thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm của nhóm này. Việc tham khảo này sẽ chỉ ra rằng nhóm này bao gồm như tỷ trọng kế axit (trừ những loại thuộc nhóm 90.25), dụng cụ đo tỷ trọng sữa, dụng cụ đo tỷ trọng dầu, dụng cụ đo tỷ trọng dầu - sữa, và các dụng cụ tương tự để kiểm tra các sản phẩm sữa; abumen kế và uree kế, ống đo khí, thể tích kế chất rắn, nitơ kế (dụng cụ định lượng nitơ), các thiết bị Kipps và Kjeldahl và tương tự, canxi kế (xác định hàm lượng canxi), khí cụ đo nhiệt độ đông lạnh và máy nghiệm sôi để xác định trong lượng phân tử,... Khái niệm "đồ thủy tinh dùng cho vệ sinh hoặc dược phẩm" đề cập đến các sản phẩm có mục đích sử dụng chung không yêu cầu phục vụ cho một nghề nhất đinh. Vì vậy nhóm này bao gồm các vòi phun (dùng cho bơm tiêm, chất thụt rửa, ...), bền đi tiểu tiện, cái bô, bô đi tiểu trên giường, ống nhổ, đồ thủy tinh vuốt thúc rỗng, dụng cụ vắt sữa (có hoặc không có quả bóp cao su), chén dùng để rửa mắt, máy xông khí dung và dụng cụ khống chế lưỡi. Cũng bao gồm các lõi cuộn chỉ phẫu thuật. Các sản phẩm thuộc nhóm này có thể được chia độ hoặc định cỡ. Chúng có thể được làm bằng thuý tinh thông thường (đặc biệt cho các mục đích dược hoặc vệ sinh), nhưng dụng cụ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm thường bằng thủy tinh borosilicat, thạch anh nấu chảy hoặc ôxit silic nấu chảy khác do tính bền vững hoá học cao hơn và hệ số giãn nở của loại thủy tinh này thấp. Nhóm này không bao gồm:
(a) Các đồ chứa dùng trong vận chuyển hoặc đóng hàng (nhóm 70,10), kính đồng hồ cá nhân uốn cong thông thường đôi khi được sử dụng trong phòng thí nghiệm (nhóm 70.15), xem Chú giải Chi tiết nhóm này), các chai hiển thị hóa học chuyên dụng và đồ thủy tinh sử dụng cho mục đích công nghiệp (nhóm 70.20).
(b) Các dụng cụ và thiết bị thủy tinh thuộc Chương 90, ví dụ, bơm tiêm dưới da; ống thông dò chuyên dụng và các sản phẩm khác là các dụng cụ hoặc thiết bị y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y (nhóm 90.18), tỷ trọng kế và các dụng cụ nổi, nhiệt kế, hoả kế và khí áp kế thuộc nhóm 90.25 dụng cụ và thiết bị thuộc nhóm 90.26 (để đo và kiểm tra lưu lượng chất lỏng,...) và các dụng cụ và thiết bị phân tích hoá hoặc lý,... thuộc nhóm 90.27.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7017
Mã HS của Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm, cho vệ sinh hoặc dược phẩm, đã hoặc chưa được chia độ hoặc định cỡ là gì?
Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm, cho vệ sinh hoặc dược phẩm, đã hoặc chưa được chia độ hoặc định cỡ thuộc nhóm HS 7017, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 70171010, 70171090, 70172000, 70179000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm, cho vệ sinh hoặc dược phẩm, đã hoặc chưa được chia độ hoặc định cỡ là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm, cho vệ sinh hoặc dược phẩm, đã hoặc chưa được chia độ hoặc định cỡ là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm, cho vệ sinh hoặc dược phẩm, đã hoặc chưa được chia độ hoặc định cỡ là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm, cho vệ sinh hoặc dược phẩm, đã hoặc chưa được chia độ hoặc định cỡ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7017 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 70)
- 7001 – Thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và m
- 7002 – Thủy tinh ở dạng hình cầu (trừ loại vi c
- 7003 – Thủy tinh đúc và thủy tinh cán, ở dạng t
- 7004 – Kính kéo và kính thổi, ở dạng tấm, đã ho
- 7005 – Kính nổi và kính đã mài hoặc đánh bóng b
- 7006 – Kính thuộc các nhóm 70.03, 70.04 hoặc 70
- 7007 – Kính an toàn, bao gồm kính tôi hoặc kính
- 7008 – Kính hộp nhiều lớp
- 7009 – Gương thủy tinh, có hoặc không có khung,
- 7010 – Bình lớn có vỏ bọc ngoài, chai, bình thó
- 7011 – Vỏ bóng đèn thủy tinh (kể cả bóng dạng b
- 7013 – Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh, đồ dùn
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ