Mã HS nhóm 6913 – Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác (nhóm HS 6913) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
6913Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác
691310- Bằng sứ:
69131010- - Hộp đựng thuốc lá và gạt tàn trang trí- - Ornamental cigarette boxes and ashtrayskg/chiếc30458/10
69131090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc30458/10
691390- Loại khác:
69139010- - Hộp đựng thuốc lá và gạt tàn trang trí- - Ornamental cigarette boxes and ashtrayskg/chiếc30458/10
69139090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc30458/10

Chú giải nhóm 6913

69.13 - Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác

6913.10 - Bằng sứ

6913.90 - Loại khác

Nhóm này bao gồm các loại sản phẩm bằng gốm, sứ được thiết kế chủ yếu để trang trí nội thất trong nhà, văn phòng phòng họp, nhà thờ.... hoặc dùng để trang trí bên ngoài (ví dụ trang trí vườn). Tuy nhiên, nhóm này không gồm các sản phẩm thuộc các nhóm mô tả cụ thể hơn của Danh mục ngay cả khi chúng thích hợp vì lý do bản chất hoặc phù hợp cho mục đích trang trí, v.v :

(a) Mái đua, viền chân tường và các sản phẩm trang trí kiến trúc tương tự (nhóm 69.05).

(b) Hàng hóa có các phụ kiện nhỏ nhiều hơn được làm bằng kim loại quý hoặc kim loại mạ kim loại quý (Chương 71).

(c) Đồ trang sức làm bằng vật liệu khác (nhóm 71.17).

(d) Khí áp kế, nhiệt kế và các thiết bị khác thuộc Chương 90.

(e) Đồng hồ, cũng như vỏ của chúng, kể cả khi các sản phẩm này được trang trí, ví dụ: các bức tượng nhỏ và các vật tương tự được thiết kế làm vỏ hộp đồng hồ. (Chương 91).

(f) Đèn (luminaires) và bộ đèn và kể cả bộ phận của chúng thuộc nhóm 94.05.

(g) Đồ chơi, thiết bị trò chơi, và dụng cụ, thiết bị thể thao (Chương 95).

(h) Khuy, tẩu hút thuốc, bật lửa bàn, các bình xịt nước hoa và các sản phẩm khác thuộc Chương 96.

(ij) Tranh, tác phẩm hội họa hoàn toàn được làm bằng tay cũng như các các bức tượng độc đáo và các sản phẩm trong các bộ sưu tập, đồ cổ hơn 100 năm (Chương 97). Nhóm này bao gồm:

(A) Các sản phẩm mà không còn giữ được giá trị sử dụng nhưng hoàn toàn là các sản phẩm trang trí, và các sản phẩm chỉ được dùng để đỡ hoặc chứa các sản phẩm trang trí khác hoặc để tăng thêm hiệu quả trang trí, ví dụ:

(1) Các bức tượng, tượng nhỏ, tượng bán thân, các bức phù điêu chạm nổi và các mô tip trang trí tương tự dùng để trang trí nội thất hoặc bên ngoài; các vật trang trí (bao gồm các vật tạo thành các bộ phận của bộ đồng hồ) cho các vật ốp trên mặt lò sưởi, các giá để, v.v (các động vật, các chi tiết hình tượng hoặc phúng dụ, v.v); cúp thể thao hoặc nghệ thuật; các vật trang trí trên tường kèm theo các phụ kiện để treo (đĩa, khay); các tấm lắc, vách ngăn lò sưởi, hoa, quả, lá nhân tạo, v.v; vòng hoa và các vật trang trí tương tự dùng cho các bia mộ; các loại đồ mỹ nghệ bày trên giá hoặc trong tủ kính.

(2) Cây thánh giá và các đồ trang trí nhà thờ hoặc tôn giáo khác.

(3) Các loại bình, chậu cảnh, bát cắm hoa để bàn và lọ độc bình được sử dụng hoàn toàn để trang trí.

(B) Bộ đồ ăn và các đồ dùng gia đình trong đó tính chất trang trí quan trọng hơn tính chất sử dụng trong gia đình, ví dụ mâm có các mô tip trang trí chạm nổi không cho phép sử dụng bình thường, gạt tàn thuốc lá có cấu tạo đặc biệt mà chức năng dùng để đựng, chứa chỉ là phụ, các đồ vật có các tiểu tiết không có khả năng sử dụng trong thực tế. Tuy nhiên, thông thường, bộ đồ ăn và đồ dùng gia đình được thiết kế chủ yếu để phục vụ mục đích hữu dụng và các chi tiết trang trí thường là phụ sao cho không làm suy yếu sự hữu ích. Khi đó, khả năng sử dụng thực tế của các sản phẩm được trang trí cũng giống như tính năng của các sản phẩm không được trang trí, các sản phẩm trên thuộc các nhóm 69.11 và 69.12, và không thuộc nhóm này.

(C) Các sản phẩm (trừ bát đĩa và đồ dùng trong gia đình) được sử dụng nhằm mục đích trang trí nhà ở, phòng làm việc... Ví dụ, bộ dụng cụ cho người hút thuốc, hộp đựng đồ trang sức , hộp đựng kẹo, hộp đựng thuốc lá, lư hương, hộp mực, ke giữ sách, chặn giấy và các đồ dùng văn phòng tương tự và các khung ảnh.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 6913

Mã HS của Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác là gì?

Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác thuộc nhóm HS 6913, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 69131010, 69131090, 69139010, 69139090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác là 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 6913 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 69)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ