Mã HS nhóm 6810 – Các sản phẩm bằng xi măng, bằng bê tông hoặc đá nhân tạo, đã hoặc chưa được gia cố
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các sản phẩm bằng xi măng, bằng bê tông hoặc đá nhân tạo, đã hoặc chưa được gia cố (nhóm HS 6810) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 35%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
6810 | Các sản phẩm bằng xi măng, bằng bê tông hoặc đá nhân tạo, đã hoặc chưa được gia cố | |||||
| - Tấm lát (tiles), phiến đá lát đường, gạch xây và các sản phẩm tương tự: | ||||||
68101100 | - - Gạch và gạch khối xây dựng | - - Building blocks and bricks | kg/m2/chiếc | 35 | 52.5 | 8/10 |
681019 | - - Loại khác: | |||||
68101910 | - - - Tấm lát (tiles) | - - - Tiles | kg/m2/chiếc | 35 | 52.5 | 8/10 |
68101990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/m2/chiếc | 35 | 52.5 | 8/10 |
| - Các sản phẩm khác: | ||||||
681091 | - - Các cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng: | |||||
68109110 | - - - Cọc xây dựng bằng bê tông (SEN) | - - - Building piles of concrete | kg/chiếc | 35 | 52.5 | 8/10 |
68109190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/chiếc | 35 | 52.5 | 8/10 |
68109900 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 35 | 52.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 6810
68.10 - Các sản phẩm bằng xi măng, bằng bê tông hoặc đá nhân tạo, đã hoặc chưa được gia cố (+).
- Tấm lát (tiles), phiến đá lát đường, gạch xây và các sản phẩm tương tự:
6810.11 - - Gạch và gạch khối xây dựng
6810.19 - - Loại khác
- Sản phẩm khác:
6810.91 - - Các cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng
6810.99 - - Loại khác
Nhóm này gồm các sản phẩm được đúc sẵn, ép hoặc quay li tâm (ví dụ, một số đường ống) bằng ximăng (kể cả ximăng xỉ), bằng bê tông hoặc bằng đá nhân tạo, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 68.06, hoặc 68.08 (trong sản phẩm xi măng chỉ là chất kết dính), hoặc nhóm 68.11 (các sản phẩm ximăng-amiăng). Nhóm này cũng gồm các cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng. Đá nhân tạo là sản phẩm giả đá tự nhiên được tạo bằng cách kết khối các viên đá tự nhiên, hoặc đá tự nhiên dạng bột hoặc xay (đá vôi, đá cẩm thạch, granite, porfia, serpentin, v.v) với vôi hoặc xi măng hoặc các chất kết dính khác (ví dụ nhựa). Các sản phẩm bằng đá nhân tạo gồm đá “granito” hoặc đá “terazo”. Nhóm này cũng gồm các sản phẩm được làm từ xi măng xỉ. Ngoài các đề cập khác, nhóm này bao gồm khối đá, gạch xây, tấm lát, lưới thép hoặc ván gỗ dùng ốp trần nhà hoặc tường (gồm có khung lưới thép kết hợp với tỷ lệ bê tông vượt trội); phiến đá lát đường, xà, dầm, các tấm lát nền rỗng và các sản phẩm xây dựng khác; cột, cột trụ, cột mốc ranh giới, đá lát lề đường; ống các loại, bậc thang, rào chắn, bồn tắm, chậu rửa, chậu xí, máng, thùng, bể chứa, bể phun nước, bia mộ, cột đèn, cọc, tà vẹt đường sắt; đoạn rãnh dẫn của tàu chạy trên đệm hơi, khung cửa ra vào; hoặc cửa sổ, ống khói, gờ cửa sổ, bậc cửa ra vào, viền dải gỗ trang trí, mái đua, bình, chậu hoa, đồ trang trí dùng trong kiến trúc hoặc trong vườn; tượng, tượng nhỏ, tượng thú; các sản phẩm trang trí. Nhóm này cũng gồm các loại gạch xây, tấm lát, và các sản phẩm cát và vôi khác được làm từ hỗn hợp nhão của cát, vôi và nước; sau khi tạo khuôn bằng áp lực, các sản phẩm này sẽ được xử lý bằng hơi nước trong nhiều giờ trong nồi hấp nằm ngang với áp suất lớn, ở nhiệt độ khoảng 140°C. Các sản phẩm này, mà có thể có màu trắng hoặc được nhuộm màu nhân tạo, được dùng với rất nhiều mục đích tương tự như các sản phẩm gạch xây, tấm lát thông thường v.v... Khi các cục thạch anh với các kích thước khác nhau được đưa vào hỗn hợp, sẽ thu được các sản phẩm đá nhân tạo. Các tấm làm từ cát vôi xốp và nhẹ dùng để cách nhiệt cũng được làm bằng cách thêm bột kim loại vào hỗn hợp sao cho khí gas bay hơi; tuy nhiên, các tấm này không được tạo khuôn bằng áp lực mà được đúc trước khi đưa vào nồi hấp. Các sản phẩm thuộc nhóm này có thể được lót, mài, mài bóng, đánh vecni, mạ đồng, tráng men, được làm giả đá phiến, được đúc hoặc trang trí bằng cách khác, được nhuộm màu toàn bộ, được gia cố bằng kim loại, v.v (ví dụ: bê tông cốt thép hoặc bê tông dự ứng lực), hoặc được gắn với các phụ kiện của các vật liệu khác (ví dụ, bản lề, v.v). Nhóm này không bao gồm:
(a) Các mảnh bê tông vỡ (nhóm 25.30)
(b) Các sản phẩm làm từ đá phiến kết khối (nhóm 68.03).
Chú giải chi tiết phân nhóm.
Phân nhóm 6810.91. Phân nhóm này gồm các cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kĩ thuật dân dụng như các tấm ốp lát mặt, tường bên trong, các cấu kiện của sàn nhà, trần nhà, hoặc móng, cột, các phần lò tuynen, các cấu kiện làm cổng hoặc đập nước, cầu tàu, gờ, mái đua. Các cấu kiện này, chủ yếu được làm bằng bê tông, thường có các thiết bị để tiện lắp ráp.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 6810
Mã HS của Các sản phẩm bằng xi măng, bằng bê tông hoặc đá nhân tạo, đã hoặc chưa được gia cố là gì?
Các sản phẩm bằng xi măng, bằng bê tông hoặc đá nhân tạo, đã hoặc chưa được gia cố thuộc nhóm HS 6810, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 68101100, 68101910, 68101990, 68109110, 68109190…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các sản phẩm bằng xi măng, bằng bê tông hoặc đá nhân tạo, đã hoặc chưa được gia cố là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các sản phẩm bằng xi măng, bằng bê tông hoặc đá nhân tạo, đã hoặc chưa được gia cố là 35%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các sản phẩm bằng xi măng, bằng bê tông hoặc đá nhân tạo, đã hoặc chưa được gia cố là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các sản phẩm bằng xi măng, bằng bê tông hoặc đá nhân tạo, đã hoặc chưa được gia cố có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 6810 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 68)
- 6801 – Các loại đá lát, đá lát lề đường và phiế
- 6802 – Đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng đã đượ
- 6803 – Đá phiến đã gia công và các sản phẩm làm
- 6804 – Đá nghiền, đá mài, đá mài dạng hình tròn
- 6805 – Bột mài hoặc hạt mài tự nhiên hoặc nhân
- 6806 – Sợi xỉ, bông len đá (rock wool) và các l
- 6807 – Các sản phẩm bằng asphalt hoặc bằng vật
- 6808 – Panel, tấm, tấm lát (tiles), khối và các
- 6809 – Các sản phẩm làm bằng thạch cao hoặc bằn
- 6811 – Các sản phẩm bằng xi măng-amiăng, bằng x
- 6812 – Sợi amiăng đã được gia công; các hỗn hợp
- 6813 – Vật liệu ma sát và các sản phẩm từ vật l
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ