Mã HS nhóm 2208 – Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác (nhóm HS 2208) gồm 19 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 45%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2208 | Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác | |||||
220820 | - Rượu mạnh thu được từ cất rượu vang nho hoặc bã nho: | |||||
22082050 | - - Rượu brandy | - - Brandy | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
22082090 | - - Loại khác | - - Other | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
220830 | - Rượu whisky: | |||||
22083010 | - - Được đựng trong đồ chứa trên 5 lít | - - In containers holding more than 5 l | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
22083090 | - - Loại khác | - - Other | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
22084000 | - Rượu rum và rượu mạnh khác được cất từ các sản phẩm mía đường lên men | - Rum and other spirits obtained by distilling fermented sugar-cane products | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
22085000 | - Rượu gin và rượu Geneva | - Gin and Geneva | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
22086000 | - Rượu vodka | - Vodka | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
220870 | - Rượu mùi: | |||||
22087010 | - - Có nồng độ cồn không quá 57% tính theo thể tích | - - Of an alcoholic strength by volume not exceeding 57% vol. | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
22087090 | - - Loại khác | - - Other | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
220890 | - Loại khác: | |||||
22089010 | - - Rượu bổ sam-su có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích (SEN) | - - Medicated samsu of an alcoholic strength by volume not exceeding 40% vol. | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
22089020 | - - Rượu bổ sam-su có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích(SEN) | - - Medicated samsu of an alcoholic strength by volume exceeding 40% vol. | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
22089030 | - - Rượu sam-su khác có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích (SEN) | - - Other samsu of an alcoholic strength by volume not exceeding 40% vol. | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
22089040 | - - Rượu sam-su khác có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích (SEN) | - - Other samsu of an alcoholic strength by volume exceeding 40% vol. | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
22089050 | - - Rượu arrack hoặc rượu dứa có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích | - - Arrack or pineapple spirit of an alcoholic strength by volume not exceeding 40% vol. | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
22089060 | - - Rượu arrack hoặc rượu dứa có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích | - - Arrack or pineapple spirit of an alcoholic strength by volume exceeding 40% vol. | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
22089070 | - - Rượu đắng và các loại đồ uống tương tự có nồng độ cồn không quá 57% tính theo thể tích | - - Bitters and similar beverages of an alcoholic strength not exceeding 57% vol. | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
22089080 | - - Rượu đắng và các loại đồ uống tương tự có nồng độ cồn trên 57% tính theo thể tích | - - Bitters and similar beverages of an alcoholic strength exceeding 57% vol. | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
| - - Loại khác: | ||||||
22089091 | - - - Có nồng độ cồn không quá 1,14% tính theo thể tích | - - - Of an alcoholic strength by volume not exceeding 1.14% vol. | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
22089099 | - - - Loại khác | - - - Other | lít/kg | 45 | 67.5 | 10/8 |
Chú giải nhóm 2208
22.08 - Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác.
2208.20 - Rượu mạnh thu được từ cất rượu vang nho hoặc bã nho
2208.30 - Rượu whisky
2208.40 - Rượu rum và rượu mạnh khác được cất từ các sản phẩm mía đường lên men
2208.50 - Rượu gin và rượu Geneva
2208.60 - Rượu vodka
2208.70 - Rượu mùi
2208.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các loại rượu với bất cứ nồng độ cồn nào:
(A) Rượu mạnh thu được bằng việc chưng cất rượu vang nho, vang táo hoặc các loại đồ uống đã được lên men khác hoặc ngũ cốc hoặc các sản phẩm thực vật khác đã lên men, không thêm hương liệu; chúng vẫn thuộc nhóm này, toàn bộ hoặc một phần, các thành phần phụ (ester, aldehyde, axit, các loại cồn bậc cao,…) tạo cho rượu mạnh có hương vị và mùi thơm đặc trưng riêng.
(B) Rượu mùi, là loại đồ uống có nồng độ cồn cao, mà trong đó người ta thường cho thêm đường, mật ong hoặc chất tạo ngọt tự nhiên khác và các chiết xuất hoặc tinh chất (ví dụ, các đồ uống có cồn được sản xuất bằng cách chưng cất, hoặc pha trộn, cồn ê- ti-lích hoặc các loại rượu mạnh được chưng cất, với một hoặc nhiều loại sau đây: quả, hoa hay các thành phần khác của cây, chiết xuất, tinh chất, tinh dầu hoặc các loại nước ép đã hoặc chưa được cô đặc). Các sản phẩm này cũng bao gồm rượu mùi có chứa tinh thể đường, rượu mùi nước ép trái cây, rượu trứng, rượu thảo mộc, rượu quả mọng, rượu gia vị, rượu trà, rượu sôcôla, rượu sữa và rượu mật ong.
(C) Tất cả các loại đồ uống có nồng độ cồn cao khác không thuộc bất cứ nhóm nào trước đó trong Chương này. Với điều kiện là chúng có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích, nhóm này cũng bao các loại rượu mạnh chưa biến tính (cồn ê-ti-lích và các loại rượu trung tính), trái với các sản phẩm được nêu ở các phần (A), (B) và (C) trên đây, ở chỗ nó được đặc trưng bởi việc thiếu các thành phần phụ tạo hương vị hoặc mùi thơm. Các loại rượu này vẫn thuộc nhóm này dù cho chúng được dùng để uống hay để phục vụ cho công nghiệp. Ngoài cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% theo thể tích, nhóm này có thể kể đến:
(1) Rượu mạnh thu được từ việc chưng cất rượu vang nho hoặc từ bã nho (Cognac, armagnac, brandy, grappa, pisco, singani,...).
(2) Rượu whisky và các loại rượu mạnh khác thu được bằng việc chưng cất hèm rượu của hạt ngũ cốc (đại mạch, yến mạch, mạch đen, lúa mì, ngô,...).
(3) Rượu mạnh thu được từ việc chưng cất các sản phẩm đã lên men của mía đường (nước ép mía đường, xirô mía đường, mật mía đường), ví dụ, rượu rum, tafia, cachaca.
(4) Các loại đồ uống có cồn được biết tới dưới tên gọi là rượu gin hoặc rượu Geneva, có chứa các thành phần hương liệu của quả bách xù.
(5) Rượu vodka thu được từ việc chưng cất hèm đã lên men của các sản phẩm nông nghiệp (ví dụ, ngũ cốc, khoai tây) và đôi khi được tiếp tục xử lý bằng than hoạt tính hoặc carbon.
(6) Các loại đồ uống có cồn (thường được gọi là rượu mùi), như anisette (thu được từ cây hồi xanh và hoa hồi dạng sao), curacao, (được sản xuất với vỏ cam đắng), kummel (được tạo hương bằng hạt ca-rum hoặc hạt thì là Ai cập).
(7) Các loại rượu mùi được gọi cremes. Sở dĩ được gọi như vậy vì độ đặc hoặc màu của rượu, các loại rượu này thường có nồng độ cồn thấp và rất ngọt (ví dụ, rượu kem cacao, chuối, vani, cà phê). Nhóm này cũng bao gồm cả rượu mạnh gồm thể nhũ tương của rượu mạnh với các sản phẩm như lòng đỏ trứng hoặc với kem.
(8) Rượu mùi ratafia. Đây là các loại rượu mùi thu được từ các loại nước ép quả; chúng thường được pha thêm một lượng nhỏ các chất thơm (rượu mùi ratafia anh đào, phúc bồn đen, phúc bồn tử, mơ...).
(9) Rượu mạnh (Aquavit) và các đồ uống có nồng độ cồn cao khác thu được từ quá trình chưng cất cồn với trái cây hoặc các phần khác của cây hoặc thảo mộc.
(10) Rượu mạnh thu được từ vang táo (calvados), từ mận (mận vàng (mirabelle), mận quít (quetsch)), từ anh đào (rượu anh đào) hoặc từ một số quả khác.
(11) Rượu arrack, rượu mạnh thu được từ gạo hoặc từ rượu vang cọ.
(12) Rượu mạnh thu được từ việc chưng cất nước ép quả minh quyết đã lên men.
(13) Các loại rượu khai vị có chứa cồn (rượu absinth (ngải đắng), rượu đắng...) trừ các loại có thành phần cơ bản là rượu vang từ nho tươi được phân loại vào nhóm 22.05.
(14) Nước chanh có cồn (không phải dược phẩm).
(15) Các loại nước ép trái cây hoặc quả hạch (nut) hoặc ép rau đã pha thêm cồn và có nồng độ cồn trên 0,5% tính theo thể tích, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 22.04.
(16) Các loại đồ uống có nồng độ cồn cao, đôi khi được gọi là "thực phẩm bảo vệ sức khỏe (food supplements)" được dùng để bồi bổ sức khoẻ. Chúng có thể, ví dụ, được chế từ các chiết xuất cây, chất cô đặc của quả, từ lecithin, từ hoá chất,..., và được cho thêm vitamin hoặc hợp chất sắt.
(17) Các loại đồ uống được chế để mô phỏng rượu vang bằng cách trộn rượu mạnh đã chưng cất với nước ép trái cây hoặc quả hạch (nut) và/hoặc với nước, đường, chất tạo màu, hương liệu hoặc một số thành phần khác, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 22.04.
(18) Rượu mạnh thu được từ chưng cất mật củ cải đường lên men. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm:
(a) Rượu vermouth và các loại rượu khai vị khác có thành phần cơ bản là rượu vang nho tươi (nhóm 22.05).
(b) Cồn ê-ti-lích và rượu mạnh khác, đã biến tính (ở mọi nồng độ), hoặc cồn ê-ty-lích chưa biến tính có nồng độ cồn từ 80% trở lên tính theo thể tích (nhóm 22.07).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2208
Mã HS của Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác là gì?
Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác thuộc nhóm HS 2208, gồm 19 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 22082050, 22082090, 22083010, 22083090, 22084000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác là 45%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2208 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 22)
- 2201 – Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nh
- 2202 – Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đ
- 2203 – Bia sản xuất từ malt
- 2204 – Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu va
- 2205 – Rượu Vermouth và rượu vang khác làm từ n
- 2206 – Đồ uống đã lên men khác (ví dụ, vang táo
- 2207 – Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn
- 2209 – Giấm và chất thay thế giấm làm từ axit a
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ