Mã HS nhóm 2204 – Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09 (nhóm HS 2204) gồm 17 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 50%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2204 | Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09 | |||||
22041000 | - Rượu vang nổ (1) | - Sparkling wine | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
| - Rượu vang khác; hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men: | ||||||
220421 | - - Loại trong đồ đựng không quá 2 lít: | |||||
| - - - Rượu vang: | ||||||
22042111 | - - - - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích | - - - - Of an alcoholic strength by volume not exceeding 15% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
22042113 | - - - - Có nồng độ cồn trên 15% nhưng không quá 23% tính theo thể tích | - - - - Of an alcoholic strength by volume exceeding 15% vol. but not exceeding 23% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
22042114 | - - - - Có nồng độ cồn trên 23% tính theo thể tích | - - - - Of an alcoholic strength by volume exceeding 23% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
| - - - Hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men: | ||||||
22042121 | - - - - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích | - - - - Of an alcoholic strength by volume not exceeding 15% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
22042122 | - - - - Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích | - - - - Of an alcoholic strength by volume exceeding 15% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
220422 | - - Loại trong đồ đựng trên 2 lít nhưng không quá 10 lít: | |||||
| - - - Rượu vang: | ||||||
22042211 | - - - - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích | - - - - Of an alcoholic strength by volume not exceeding 15% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
22042212 | - - - - Có nồng độ cồn trên 15% nhưng không quá 23% tính theo thể tích | - - - - Of an alcoholic strength by volume exceeding 15% vol. but not exceeding 23% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
22042213 | - - - - Có nồng độ cồn trên 23% tính theo thể tích | - - - - Of an alcoholic strength by volume exceeding 23% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
| - - - Hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men: | ||||||
22042221 | - - - - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích | - - - - Of an alcoholic strength by volume not exceeding 15% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
22042222 | - - - - Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích | - - - - Of an alcoholic strength by volume exceeding 15% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
220429 | - - Loại khác: | |||||
| - - - Rượu vang: | ||||||
22042911 | - - - - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích | - - - - Of an alcoholic strength by volume not exceeding 15% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
22042912 | - - - - Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích | - - - - Of an alcoholic strength by volume exceeding 15% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
| - - - Hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men: | ||||||
22042921 | - - - - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích | - - - - Of an alcoholic strength by volume not exceeding 15% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
22042922 | - - - - Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích | - - - - Of an alcoholic strength by volume exceeding 15% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
220430 | - Hèm nho khác: | |||||
22043010 | - - Có nồng độ cồn không quá 15% tính theo thể tích | - - Of an alcoholic strength by volume not exceeding 15% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
22043020 | - - Có nồng độ cồn trên 15% tính theo thể tích | - - Of an alcoholic strength by volume exceeding 15% vol. | lít/kg | 50 | 75 | 10/8 |
Chú giải nhóm 2204
22.04- Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09.
2204.10 - Rượu vang nổ
- Rượu vang khác; hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men
2204.21 - - Loại trong đồ đựng không quá 2 lít
2204.22 - - Loại trong đồ đựng trên 2 lít nhưng không vượt quá 10 lít
2204.29 - - Loại khác
2204.30 - Hèm nho khác
(I) Rượu vang chế biến từ nho tươi Rượu vang được phân loại trong nhóm này phải là sản phẩm cuối cùng từ quá trình lên men rượu của hèm nho tươi. Nhóm này bao gồm:
(1) Rượu vang thông thường (vang đỏ, hồng hoặc trắng).
(2) Rượu vang được làm cao độ với cồn.
(3) Rượu vang nổ. Các loại rượu vang này được nạp thêm khí carbon dioxide, hoặc từ quá trình lên men cuối cùng trong bình kín (các loại rượu vang nổ chính hiệu), hoặc bằng cách nạp thêm khí nhân tạo sau khi đóng chai (các loại vang có ga).
(4) Các loại rượu vang ngọt tráng miệng (đôi khi được gọi là rượu vang mùi). Các loại này có nồng độ cồn cao và thường thu được từ hèm có lượng đường cao, chỉ một phần của lượng đường này được chuyển hoá thành cồn trong khi lên men. Trong một số trường hợp các loại này được làm cao độ bằng cách cho thêm cồn, hoặc thêm hèm cô đặc pha thêm cồn. Các loại rượu vang ngọt tráng miệng (hoặc rượu mùi) này có thể kể đến canary, cyprus, lacryma christi, madeira, malaga, malmsey, marsala, port, samos và sherry. Nhóm này không bao gồm:
(a) Các loại đồ uống có thành phần cơ bản là rượu vang thuộc nhóm 22.05.
(b) Dược phẩm thuộc nhóm 30.03 hoặc 30.04.
(II) Hèm nho Hèm nho, thu được từ quá trình ép nho tươi, là một chất lỏng màu vàng xanh nhạt, có vẩn, có vị ngọt. Loại này chứa dung dịch gồm hỗn hợp các loại đường (glucoza và fructoza), các axit (tartaric, malic,...), các chất có chứa albumin, các chất khoáng và các chất nhầy và các thành phần tạo nên hương vị đặc trưng của rượu vang. Hèm nho, trừ khi bị kìm hãm, lên men một cách tự nhiên (các loại đường được chuyển hóa thành cồn); sản phẩm cuối cùng của quá trình lên men này là rượu vang. Có thể kiềm chế xu hướng lên men tự nhiên của hèm nho bằng quá trình gọi là đình chỉ lên men (mutage), hoặc là để cản sự lên men hoặc là để ngừng hẳn quá trình lên men. Quá trình đình chỉ lên men hèm nho (mutage) có thể được tiến hành bằng nhiều cách khác nhau:
(1) Bằng sử dụng tác động của axit salicylic hoặc của một số chất diệt khuẩn khác.
(2) Bằng cách cho vào hèm nho dioxide lưu huỳnh.
(3) Bằng cách pha thêm cồn. Dòng sản phẩm này thường được uống ngay như rượu vang mà không cần qua công đoạn xử lý nào khác nữa. Một số khác, được gọi là hèm nho đã ngưng lên men, được sử dụng để sản xuất rượu vang mùi và rượu khai vị...
(4) Bằng cách làm lạnh. Nên lưu ý rằng loại này bao gồm hèm nho đã lên men một phần, đã hoặc chưa được ngưng quá trình lên men, cũng như hèm nho chưa lên men, có thêm cồn, cả hai loại sản phẩm này đều có nồng độ cồn theo thể tích trên 0,5%. Nhóm này không bao gồm các loại nước ép nho và hèm nho, đã hoặc chưa cô đặc, chưa lên men hoặc có nồng độ cồn theo thể tích không quá 0,5% (nhóm 20.09).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2204
Mã HS của Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09 là gì?
Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09 thuộc nhóm HS 2204, gồm 17 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 22041000, 22042111, 22042113, 22042114, 22042121…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09 là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09 là 50%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09 là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2204 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 22)
- 2201 – Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nh
- 2202 – Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đ
- 2203 – Bia sản xuất từ malt
- 2205 – Rượu Vermouth và rượu vang khác làm từ n
- 2206 – Đồ uống đã lên men khác (ví dụ, vang táo
- 2207 – Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn
- 2208 – Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn
- 2209 – Giấm và chất thay thế giấm làm từ axit a
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ