Mã HS nhóm 2201 – Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu; nước đá và tuyết

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu; nước đá và tuyết (nhóm HS 2201) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 35%–40%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2201Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu; nước đá và tuyết
220110- Nước khoáng và nước có ga:
22011010- - Nước khoáng- - Mineral waterslít/kg3552.58/10
22011020- - Nước có ga- - Aerated waterslít/kg3552.58/10
220190- Loại khác:
22019010- - Nước đá và tuyết- - Ice and snowlít/kg40608/10
22019090- - Loại khác- - Otherlít/kg40608/10

Chú giải nhóm 2201

22.01 - Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác hay hương liệu; nước đá và tuyết.

2201.10 - Nước khoáng và nước có ga

2201.90 - Loại khác

Nhóm này bao gồm:

(A) Nước tự nhiên thông thường: bao gồm tất cả các loại nước thường tự nhiên (trừ nước biển - xem nhóm 25.01). Các loại nước này có thể đã hoặc chưa được lọc sạch, trừ nước cất hoặc nước khử độ dẫn và các loại nước tinh khiết tương tự thuộc nhóm 28.53. Nhóm này không bao gồm các loại nước đã được làm ngọt hoặc đã pha hương liệu (nhóm 22.02).

(B) Nước khoáng: là các loại nước khoáng thiên nhiên hay nước khoáng nhân tạo. Nước khoáng thiên nhiên là loại nước có chứa muối khoáng hoặc có ga. Thành phần của các loại nước này rất khác nhau, nên thường được phân loại theo các đặc tính hoá học của các loại muối trong chúng, ví dụ:

(1) Các loại nước có kiềm.

(2) Các loại nước có sunfat.

(3) Các loại nước có hợp chất halogen và một nguyên tố hoặc gốc khác (halide water).

(4) Các loại nước có lưu huỳnh.

(5) Các loại nước có arsen.

(6) Các loại nước có sắt. Các loại nước khoáng thiên nhiên này có thể cũng chứa carbon dioxide tự nhiên hoặc được bổ sung vào. Nước khoáng nhân tạo đã qua chế biến từ nước uống thông thường bằng cách thêm vào các thành tố hoạt tính (muối khoáng hoặc ga) có trong nước khoáng tự nhiên tương ứng để tạo ra nước có đặc tính tương tự. Nhóm này loại trừ nước khoáng (tự nhiên hoặc nhân tạo) đã được làm ngọt hoặc đã pha hương liệu (hương cam, chanh...) (nhóm 22.02).

(C) Nước có ga (carbonated water), nghĩa là, các loại nước uống thông thường đã được nạp khí carbon dioxide dưới áp suất. Các loại này thường được gọi là “nước sô đa” hay “nước vùng seltz” mặc dù nước vùng seltz thực sự lại là một loại nước khoáng tự nhiên. Nhóm này loại trừ các loại nước có ga đã được làm ngọt hoặc đã pha hương liệu (nhóm 22.02).

(D) Nước đá và tuyết, có nghĩa là, nước đá và tuyết tự nhiên và nước được làm đông lạnh. Nhóm này loại trừ kem ăn được thuộc nhóm 21.05 và “tuyết axit carbonic” hoặc “nước đá khô” (tức là dioxyde carbone ở dạng rắn) (nhóm 28.11).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2201

Mã HS của Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu; nước đá và tuyết là gì?

Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu; nước đá và tuyết thuộc nhóm HS 2201, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 22011010, 22011020, 22019010, 22019090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu; nước đá và tuyết là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu; nước đá và tuyết dao động từ 35% đến 40%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu; nước đá và tuyết là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu; nước đá và tuyết có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2201 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 22)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ