Mã HS nhóm 2009 – Các loại nước ép trái cây hoặc nước ép từ quả hạch (nut) (kể cả hèm nho và nước dừa) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các loại nước ép trái cây hoặc nước ép từ quả hạch (nut) (kể cả hèm nho và nước dừa) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác (nhóm HS 2009) gồm 25 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%–35%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2009 | Các loại nước ép trái cây hoặc nước ép từ quả hạch (nut) (kể cả hèm nho và nước dừa) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác | |||||
| - Nước cam ép: | ||||||
20091100 | - - Đông lạnh | - - Frozen | kg/lít | 20 | 30 | 8/10 |
20091200 | - - Không đông lạnh, với trị giá Brix không quá 20 | - - Not frozen, of a Brix value not exceeding 20 | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
20091900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
| - Nước ép quả bưởi chùm; nước ép quả bưởi: | ||||||
20092100 | - - Với trị giá Brix không quá 20 | - - Of a Brix value not exceeding 20 | kg/lít | 35 | 52.5 | 8/10 |
20092900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 35 | 52.5 | 8/10 |
| - Nước ép từ một loại quả thuộc chi cam quýt khác: | ||||||
20093100 | - - Với trị giá Brix không quá 20 | - - Of a Brix value not exceeding 20 | kg/lít | 35 | 52.5 | 8/10 |
20093900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 35 | 52.5 | 8/10 |
| - Nước dứa ép: | ||||||
20094100 | - - Với trị giá Brix không quá 20 | - - Of a Brix value not exceeding 20 | kg/lít | 35 | 52.5 | 8/10 |
20094900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 35 | 52.5 | 8/10 |
20095000 | - Nước cà chua ép | - Tomato juice | kg/lít | 35 | 52.5 | 8/10 |
| - Nước nho ép (kể cả hèm nho): | ||||||
20096100 | - - Với trị giá Brix không quá 30 | - - Of a Brix value not exceeding 30 | kg/lít | 35 | 52.5 | 8/10 |
20096900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
| - Nước táo ép: | ||||||
20097100 | - - Với trị giá Brix không quá 20 | - - Of a Brix value not exceeding 20 | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
20097900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - Nước ép từ một loại quả, quả hạch (nut) hoặc rau khác: | ||||||
200981 | - - Nước quả nam việt quất ép (Vaccinium macrocarpon, Vaccinium oxycoccos); nước quả lingonberry ép (Vaccinium Vitis-idaea): | |||||
20098110 | - - - Phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ | - - - Suitable for infants or young children | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
20098190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
200989 | - - Loại khác: | |||||
20098910 | - - - Nước ép từ quả lý chua đen | - - - Blackcurrant juice | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
20098920 | - - - Nước dừa (SEN) | - - - Coconut water | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
20098930 | - - - Nước dừa cô đặc (SEN) | - - - Coconut water concentrate | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
20098940 | - - - Nước xoài ép cô đặc | - - - Mango juice concentrate | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
20098991 | - - - - Phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ | - - - - Suitable for infants or young children | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
20098999 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
200990 | - Nước ép hỗn hợp: | |||||
20099010 | - - Phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ | - - Suitable for infants or young children | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
20099091 | - - - Dùng ngay được | - - - Ready for immediate consumption | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
20099099 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2009
20.09 - Các loại nước ép trái cây hoặc nước ép từ quả hạch (nut) (kể cả hèm nho và nước dừa) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác (+).
- Nước cam ép:
2009.11 - - Đông lạnh
2009.12 - - Không đông lạnh, với trị giá Brix không quá 20
2009.19 - - Loại khác
- Nước ép quả bưởi chùm; nước ép quả bưởi:
2009.21 - - Với trị giá Brix không quá 20
2009.29 - - Loại khác
- Nước ép từ một loại quả thuộc chi cam quýt khác:
2009.31 - - Với trị giá Brix không quá 20
2009.39 - - Loại khác
- Nước dứa ép:
2009.41 - - Với trị giá Brix không quá 20
2009.49 - - Loại khác
2009.50 - Nước cà chua ép
- Nước nho ép (kể cả hèm nho):
2009.61 - - Với trị giá Brix không quá 30
2009.69 - - Loại khác
- Nước táo ép:
2009.71 - - Với trị giá Brix không quá 20
2009.79 - - Loại khác
- Nước ép từ một loại quả, quả hạch (nut) hoặc rau khác:
2009.81 - - Nước quả nam việt quất ép (Vaccinium macrocarpon, Vaccinium oxycoccos); nước quả lingonberry ép (Vaccinium Vitis-idaea)
2009.89 - - Loại khác
2009.90 - Nước ép hỗn hợp
Liên quan đến nước ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, xem Chú giải 6 của Chương này. Các loại nước ép quả hoặc nước ép rau của nhóm này thường thu được từ việc ép quả hoặc rau còn tươi, lành lặn và chín. Việc ép có thể được thực hiện (trong trường hợp của quả thuộc chi cam quýt) bằng phương pháp cơ học "vắt" giống như nguyên lý vắt chanh, hoặc bằng việc ép mà quả trước đó đã hoặc chưa được nghiền nát (chủ yếu đối với táo) hoặc quả trước đó đã được xử lý bằng nước lạnh hoặc nước nóng hoặc hơi nước (ví dụ cà chua, phúc bồn đen và một số loại rau như cà rốt và cần tây). Nước ép thuộc nhóm này cũng bao gồm nước dừa. Nước ép thu được sau đó thường qua các công đoạn xử lý sau:
(a) Làm trong, nhằm tách phần nước ép ra khỏi phần lớn những thành phần cứng lẫn trong nước ép, hoặc bằng các chất làm trong (gelatin, anbumin, đất infusorial,...) hoặc bằng enzyme hoặc bằng quay ly tâm.
(b) Lọc, chủ yếu các thiết bị lọc tấm có phủ kieselguhr, cellulose,...
(c) Loại không khí, nhằm loại bỏ oxy vì khí này ảnh hưởng xấu đến màu và mùi vị của sản phẩm.
(d) Đồng nhất hoá, trong trường hợp một số loại nước ép thu được từ các loại quả có nhiều thịt (cà chua, đào, ...).
(e) Tiệt trùng, nhằm tránh việc lên men. Công đoạn này có thể được tiến hành theo nhiều phương thức, ví dụ: tiệt trùng theo phương pháp pasteur kéo dài hoặc chớp nhoáng (flash pasteurisation), tiệt trùng bằng điện trong những máy có gắn các điện cực, tiệt trùng bằng phương pháp lọc, bảo quản bằng áp lực carbon dioxide, bảo quản lạnh, tiệt trùng bằng phương pháp hoá học (bằng dùng chất sulphur dioxide, benzoate natri...), xử lý bằng tia cực tím hoặc chất trao đổi ion. Nhờ qua các khâu xử lý trên, các loại nước ép quả, nước ép rau sẽ có dạng lỏng trong, chưa lên men. Tuy nhiên, đối với một số loại nước ép (đặc biệt là loại được ép từ các loại quả nhiều thịt như mơ, đào và cà chua (vẫn còn phần nhỏ thịt quả bị vẩn hoặc bị lắng đọng. Nhóm này cũng bao gồm các loại nước ép, tương đối hiếm trong thực tế, thu được từ các loại quả khô với điều kiện là những loại quả này có chứa nước quả khi còn tươi. Ví dụ như trường hợp của “nước ép mận khô”, được chiết xuất từ mận khô bằng cách làm nóng với nước trong nhiều giờ trong máy khuếch tán. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các sản phẩm ở dạng lỏng, thu được từ quá trình làm nóng trong nước các loại quả tươi hay khô (ví dụ, quả cây bách xù, hoa hồng dại) mà hầu như không còn nước quả; các sản phẩm như vậy thường được phân loại thuộc nhóm 21.06. Các loại nước ép của nhóm này có thể có dạng cô đặc (đã hoặc chưa đông lạnh) hoặc dạng kết tinh hoặc dạng bột, với điều kiện là, đối với trường hợp bột hoặc dạng kết tinh, chúng hòa tan hoặc hầu như tan hết trong nước. Các sản phẩm này thường thu được bằng các công đoạn xử lý qua nhiệt (không hoặc có chân không) hoặc lạnh (làm khô lạnh). Một số loại nước ép cô đặc có thể được phân biệt với các loại nước ép không cô đặc tương ứng dựa trên cơ sở trị giá Brix (xem Chú giải phân nhóm 3 của Chương này). Với điều kiện là chúng giữ được đặc tính ban đầu, các loại nước ép quả hoặc nước ép rau của nhóm này có thể chứa các chất thuộc các loại được nêu dưới đây, các chất này hoặc được sinh ra ngay trong nước ép qua các công đoạn xử lý hoặc được thêm vào:
(1) Đường.
(2) Một số chất làm ngọt khác, tự nhiên hoặc tổng hợp, với điều kiện là lượng các chất thêm vào không được quá lượng cần thiết cho độ ngọt thông thường và ngoài ra nước ép này đáp ứng điều kiện của nhóm này, đặc biệt là sự cân bằng của các thành phần khác nhau (xem Mục (4) dưới đây).
(3) Các sản phẩm được thêm vào để bảo quản nước ép hoặc để chống sự lên men (thí dụ: sulphur dioxide, carbon dioxide, enzyme).
(4) Các chất chuẩn (như axit citric, axit tartaric) và các sản phẩm được thêm vào để bù cho các thành phần bị phá hủy hoặc hư hỏng trong quá trình chế biến (thí dụ: vitamin, các chất tạo màu), hoặc để cố định hương vị (ví dụ, cho thêm sorbitol vào các loại nước ép quả thuộc chi cam quýt dạng bột hoặc dạng tinh thể). Tuy nhiên, nhóm này loại trừ các loại nước ép quả mà một trong các thành phần (axit citric, tinh dầu chiết xuất từ quả...) được thêm vào với một lượng mà sự cân bằng các thành phần khác nhau trong nước ép tự nhiên bị phá vỡ; trong trường hợp này sản phẩm bị mất đặc tính ban đầu. Các loại nước ép rau của nhóm này có thể có thêm muối (natri chloride), gia vị hoặc hương liệu. Tương tự, hỗn hợp các nước ép quả, nước ép từ quả hạch (nut) hoặc nước ép rau của cùng hoặc khác loại vẫn được phân loại trong nhóm này như là sự hoàn nguyên nước ép quả (nghĩa là, các sản phẩm này thu được nhờ việc thêm vào nước ép cô đặc một lượng nước không được vượt quá lượng nước chứa trong nước ép không cô đặc của các thành phần bình thường). Tuy nhiên, nếu cho thêm nước vào nước quả ép, nước ép từ quả hạch (nut) hoặc nước rau ép thông thường, hoặc thêm nước vào nước ép trước đó đã cô đặc với một tỉ lệ lớn hơn tỉ lệ cần thiết cho phép để thu được nước ép có thành phần tự nhiên ban đầu thì sẽ thu được sản phẩm pha loãng mà sẽ có đặc tính của đồ uống thuộc nhóm 22.02. Các loại nước ép quả, nước ép từ quả hạch (nut) hoặc nước ép rau có chứa một tỉ lệ carbon dioxide lớn hơn tỉ lệ bình thường có chứa trong các loại nước ép xử lý bằng loại chất này (nước ép có gas từ trái cây hoặc từ quả hạch (nut)) và cả nước chanh, nước có gas được dùng nước ép quả hoặc nước ép từ quả hạch (nut) để tạo hương đều bị loại trừ (nhóm 22.02). Nhóm này cũng bao gồm hèm nho bất kể được dùng để làm gì, với điều kiện là chưa lên men. Khi đã được xử lý qua các công đoạn như xử lý nước ép quả, hèm nho sẽ giống như nước ép nho thông thường. Sản phẩm có thể có dạng nước ép cô đặc thậm chí có dạng tinh thể (đối với loại có dạng tinh thể, sản phẩm này đôi khi được gọi là đường nho hoặc mật nho và có thể được sử dụng trong làm bánh ngọt hoặc kẹo, chủ yếu để sản xuất bánh mỳ có gừng, mứt kẹo,...). Hèm nho đã lên men một phần, đã hoặc chưa lên men, cũng như loại hèm nho chưa lên men, đã cho thêm rượu, cả hai sản phẩm này đều có nồng độ cồn trên 0,5% theo thể tích thuộc nhóm 22.04. Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Nước ép cà chua có hàm lượng thành phần khô từ 7% trở lên (nhóm 20.02).
(b) Các loại nước quả ép quả, nước ép từ quả hạch (nut) hoặc nước ép rau có nồng độ cồn trên 0,5% theo thể tích (Chương 22). ***
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 2009.11: Thuật ngữ "nước ép cam đông lạnh" cũng để chỉ các loại nước ép cam cô đặc mặc dù đã được làm lạnh và giữ lạnh ở nhiệt độ khoảng -18°C nhưng chưa hoàn toàn đông cứng.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2009
Mã HS của Các loại nước ép trái cây hoặc nước ép từ quả hạch (nut) (kể cả hèm nho và nước dừa) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác là gì?
Các loại nước ép trái cây hoặc nước ép từ quả hạch (nut) (kể cả hèm nho và nước dừa) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác thuộc nhóm HS 2009, gồm 25 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 20091100, 20091200, 20091900, 20092100, 20092900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các loại nước ép trái cây hoặc nước ép từ quả hạch (nut) (kể cả hèm nho và nước dừa) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các loại nước ép trái cây hoặc nước ép từ quả hạch (nut) (kể cả hèm nho và nước dừa) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác dao động từ 20% đến 35%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các loại nước ép trái cây hoặc nước ép từ quả hạch (nut) (kể cả hèm nho và nước dừa) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các loại nước ép trái cây hoặc nước ép từ quả hạch (nut) (kể cả hèm nho và nước dừa) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2009 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 20)
- 2001 – Rau, quả, quả hạch (nuts) và các phần ăn
- 2002 – Cà chua đã chế biến hoặc bảo quản bằng c
- 2003 – Nấm và nấm cục (truffles), đã chế biến h
- 2004 – Rau khác, đã chế biến hoặc bảo quản bằng
- 2005 – Rau khác đã chế biến hoặc bảo quản bằng
- 2006 – Rau, quả, quả hạch (nuts), vỏ quả và các
- 2007 – Mứt, thạch trái cây, mứt từ quả thuộc ch
- 2008 – Quả, quả hạch (nuts) và các phần ăn được
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ