Mã HS nhóm 2002 – Cà chua đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ loại bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Cà chua đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ loại bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic (nhóm HS 2002) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%–30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2002 | Cà chua đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ loại bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic | |||||
20021000 | - Cà chua, nguyên quả hoặc dạng miếng | - Tomatoes, whole or in pieces | kg | 30 | 45 | 8/10 |
200290 | - Loại khác: | |||||
20029010 | - - Bột cà chua dạng sệt (SEN) | - - Tomato paste | kg | 20 | 30 | 8/10 |
20029020 | - - Bột cà chua | - - Tomato powder | kg | 20 | 30 | 8/10 |
20029090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2002
20.02 - Cà chua đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ loại bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic.
2002.10 - Cà chua, nguyên quả hoặc dạng miếng
2002.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các loại cà chua, nguyên quả hay dạng miếng, trừ loại cà chua đã chế biến hoặc bảo quản bằng giấm hoặc axit acetic (nhóm 20.01) và các loại cà chua đã được nêu cụ thể trong Chương 7. Cà chua được phân loại trong nhóm này được chứa trong bất cứ loại bao bì nào. Nhóm này cũng bao gồm các loại cà chua đồng nhất đã chế biến hoặc bảo quản (ví dụ: bột quấy cà chua (tomato purée), bột cà chua dạng sệt, cà chua cô đặc) và nước ép cà chua mà hàm lượng thành phần khô từ 7% trở lên. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm: nước xốt cà chua có tên gọi ketchup và các loại xốt cà chua khác (nhóm 21.03) và cả các loại súp cà chua và các chế phẩm làm súp cà chua (nhóm 21.04).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2002
Mã HS của Cà chua đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ loại bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic là gì?
Cà chua đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ loại bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic thuộc nhóm HS 2002, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 20021000, 20029010, 20029020, 20029090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Cà chua đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ loại bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Cà chua đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ loại bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic dao động từ 20% đến 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Cà chua đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ loại bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Cà chua đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ loại bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2002 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 20)
- 2001 – Rau, quả, quả hạch (nuts) và các phần ăn
- 2003 – Nấm và nấm cục (truffles), đã chế biến h
- 2004 – Rau khác, đã chế biến hoặc bảo quản bằng
- 2005 – Rau khác đã chế biến hoặc bảo quản bằng
- 2006 – Rau, quả, quả hạch (nuts), vỏ quả và các
- 2007 – Mứt, thạch trái cây, mứt từ quả thuộc ch
- 2008 – Quả, quả hạch (nuts) và các phần ăn được
- 2009 – Các loại nước ép trái cây hoặc nước ép t
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ