Mã HS nhóm 1522 – Chất nhờn; bã, cặn còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Chất nhờn; bã, cặn còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật (nhóm HS 1522) gồm 2 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1522 | Chất nhờn; bã, cặn còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật | |||||
15220010 | - Chất nhờn | - Degras | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
15220090 | - Loại khác | - Other | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 1522
15.22 - Chất nhờn; bã, cặn còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật.
(A) Chất nhờn. Nhóm này bao gồm cả chất nhờn tự nhiên và chất nhờn nhân tạo, là sản phẩm được dùng trong công nghiệp da để bôi (nhồi) da. Chất nhờn tự nhiên (còn gọi là “moellen” và “dầu cỏ”) là chất thu được bằng cách ép hoặc chiết phế thải thu được từ quá trình thuộc da dê (chamois) bằng dầu trong dung môi. phế thải của sự thuộc da bằng dầu, rút ra bằng ép hoặc chiết trong dung môi. Thành phần chất nhờn tự nhiên gồm có chính dầu ôi từ động vật có vú ở biển, chất tựa nhựa do quá trình oxy hóa dầu, nước, chất vô cơ (xút, vôi, sulphate), cùng với phế liệu của lông, màng hoặc da. Chất nhờn tự nhiên có dạng lỏng rất đậm đặc gần như nhuyễn, đồng nhất, nặng mùi dầu cá và có màu vàng hoặc nâu đậm. Chất nhờn nhân tạo cấu tạo chính bằng dầu cá chủ yếu là dầu cá đã oxy hoá, nhũ hoá hoặc polimer hoá (kể cả hỗn hợp của những loại dầu này với nhau) trộn với mỡ lông, với mỡ tallow, với dầu của nhựa v.v. và có khi với chất nhờn tự nhiên. Hỗn hợp này là chất lỏng đậm đặc (lỏng hơn chất nhờn tự nhiên) có màu vàng, có mùi đặc trưng của dầu cá. Chúng không gồm phế liệu của lông, màng hoặc da. Khi đứng lắng ở trạng thái tĩnh, dầu này có xu hướng chia thành 2 tầng, nước ở tầng đáy. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm, dầu cá chỉ oxy hoá hoặc polimer hóa đơn thuần (nhóm 15.18), dầu đã sulphonate hóa (nhóm 34.02), những chế phẩm để bôi (nhồi) da (nhóm 34.03). Cũng được phân loại trong Nhóm này cũng bao gồm chất nhờn thu được từ xử lý da thuộc dầu bởi bằng dung dịch kiềm và sự kết tủa hydroxy axit béo bằng axit sulphuric. Trong thương mại những sản phẩm này thường dưới dạng nhũ tương.
(B) Phế thải có từ xử lý chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật. Nhóm này bao gồm:
(1) Cặn dầu. Phế thải dầu hoặc nhầy có từ lọc dầu. Chúng được dùng để sản xuất xà phòng hoặc chất bôi trơn.
(2) Nguyên liệu sản xuất xà phòng (soap- stocks). Sản phẩm hình thành từ sản phẩm phụ khi lọc của việc tinh chế dầu hình thành lúc qua quá trình trung hoà axit béo tự do bằng bazơ (xút ăn da - sodium hydroxide), và bao gồm hỗn hợp xà phòng thô và dầu hoặc mỡ trung tính.Chúng có dạng đặc nhuyễn, có màu thay đổi (vàng nâu nhạt, trắng nhạt, xanh nâu nhạt v.v.) tuỳ theo nguyên liệu thô từ đó dầu được chiết. Chúng được dùng trong sản xuất xà phòng.
(3) Hắc ín stearin hoặc nhựa stearin thu được từ chưng cất axit béo. Nó gồm kết thành một khối dính và đen nhạt, ít nhiều khá cứng, đôi khi đàn hồi, tan từng phần trong dầu mỏ nhẹ. Nó được dùng để chế sản xuất matít, bìa không thấm nước và vật cách điện.
(4) Phế thải từ chưng cất mỡ lông, nó có dạng nhìn giống hắc ín phế thải stearin và được sử dụng với mục đích tương tự như hắc ín stearin.
(5) Hắc ín glycerin, phế thải của chưng cất glycerin, được dùng để hồ vải hoặc làm cho giấy không thấm nước.
(6) Đất sử dụng đã tẩy màu đã qua sử dụng có chứa chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật.
(7) Phế thải của việc lọc sáp động vật hoặc thực vật, cấu tạo bởi là tạp chất còn giữ lượng sáp nhất định. Nhóm này không bao gồm:
(a) Tóp mỡ, phế thải màng có từ nấu chảy mỡ lợn hoặc mỡ động vật khác nóng chảy (nhóm 23.01).
(b) Khô dầu, bã ép dư thừa và phế thải khác (trừ cặn dầu) chiết xuất từ dầu thực vật (các nhóm từ nhóm 23.04 đến 23.06).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1522
Mã HS của Chất nhờn; bã, cặn còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật là gì?
Chất nhờn; bã, cặn còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật thuộc nhóm HS 1522, gồm 2 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 15220010, 15220090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Chất nhờn; bã, cặn còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Chất nhờn; bã, cặn còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật là 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Chất nhờn; bã, cặn còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Chất nhờn; bã, cặn còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1522 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 15)
- 1501 – Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và
- 1502 – Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê,
- 1503 – Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin,
- 1504 – Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chún
- 1505 – Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông
- 1506 – Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân
- 1507 – Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của
- 1508 – Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạ
- 1509 – Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu
- 1510 – Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng
- 1511 – Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ,
- 1512 – Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ