Mã HS nhóm 1510 – Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09 (nhóm HS 1510) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1510 | Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09 | |||||
15101000 | - Dầu bã ô liu (olive pomace oil) (1) thô | - Crude olive pomace oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
151090 | - Loại khác: | |||||
15109010 | - - Dầu thô | - - Crude oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15109020 | - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế | - - Fractions of unrefined oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15109090 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 1510
15.10 - Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09.
1510.10 - Dầu bã ô liu (olive pomace oil) thô
1510.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm dầu từ quả ôliu trừ dầu thuộc nhóm 15.09. Nhóm này bao gồm các loại dầu thu được từ bã ô liu. Bã ô liu là chất rắn còn sót lại của ô liu sau khi chiết xuất dầu ô liu của nhóm 15.09. Phần nhão còn sót lại này vẫn chứa một lượng nước và dầu khác nhau. Các loại dầu thuộc nhóm này có thể ở dạng thô hoặc tinh chế hoặc được xử lý cách khác, với điều kiện là không có sự biến đổi cấu trúc glyceridic. Nhóm này cũng bao gồm các phần phân đoạn và hỗn hợp của dầu hoặc các phần phân đoạn của nhóm này với dầu hoặc các phần phân đoạn của nhóm 15.09. Hỗn hợp phổ biến nhất bao gồm hỗn hợp dầu bã ô liu tinh chế và dầu ô liu nguyên chất.
(A) Dầu bã ô liu thô, là loại dầu thu được bằng cách chiết dung môi hoặc các xử lý vật lý khác các cặn còn lại sau khi chiết xuất dầu ô liu thuộc nhóm 15.09. Dầu này có thể được phân biệt với các loại dầu thuộc nhóm 15.09 bằng các đặc tính dành cho loại này được nêu trong Tiêu chuẩn của Hội đồng Ô liu Quốc tế (COI/T.15/NC số 3). Nó nhằm để sử dụng trong kỹ thuật hoặc dùng làm thức ăn cho người sau khi tinh chế.
(B) Dầu bã ô liu tinh chế, là loại dầu thu được từ dầu bã ô liu thô bằng phương pháp tinh chế, không dẫn đến thay đổi cấu trúc glyceridic ban đầu. Dầu bã ô liu tinh chế bao gồm:
(1) Dầu bã ô liu tinh chế: có chỉ số axit tự do, tính theo axit oleic, không quá 0,3 gam trên 100 gam và các đặc tính khác tương ứng với các đặc tính được báo cáo trong Tiêu chuẩn Codex Alimentarus 33-1981 cho loại này. Sản phẩm này có màu từ vàng nhạt đến vàng nâu, mùi, vị chấp nhận được, thích hợp dùng làm thực phẩm cho người; tuy nhiên, nó chỉ có thể được bán trực tiếp cho người tiêu dùng nếu được cho phép ở quốc gia bán lẻ.
(2) Dầu bã ô liu là loại dầu bao gồm hỗn hợp dầu bã ô liu tinh chế và dầu ô liu nguyên chất đặc biệt (A) và/hoặc dầu ô liu nguyên chất (B). Nó có chỉ số axit tự do, tính theo axit oleic, không quá 1 gam trên 100 gam và các đặc tính khác tương ứng với các đặc tính được nêu trong Tiêu chuẩn Codex Alimentarius 33-1981 cho loại này. Sản phẩm này có màu từ vàng nhạt đến xanh lá, mùi thơm và vị ngon, thích hợp dùng làm thức ăn cho người. *** Nhóm này không bao gồm dầu tái este hóa thu được từ dầu ôliu (nhóm 15.16).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1510
Mã HS của Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09 là gì?
Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09 thuộc nhóm HS 1510, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 15101000, 15109010, 15109020, 15109090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09 là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09 dao động từ 5% đến 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09 là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1510 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 15)
- 1501 – Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và
- 1502 – Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê,
- 1503 – Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin,
- 1504 – Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chún
- 1505 – Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông
- 1506 – Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân
- 1507 – Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của
- 1508 – Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạ
- 1509 – Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu
- 1511 – Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ,
- 1512 – Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầ
- 1513 – Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ